Bảng giá xe tải tmt cập nhật mới nhất tháng 03 năm 2019  theo công văn mới của nhà máy. Tổng hợp giá xe tải thùng TMT, giá xe ben TMT, giá xe tải tata và tất cả các đầu xe khác của nhà máy ô tô TMT.

Bảng giá dưới đây là giá niêm yết của nhà máy trên thị trường đã bao gồm VAT 10%, nhưng chưa gồm chi phí đăng ký đăng kiểm xe, chi phí vận chuyển xe ( LH: 0963 646 986 để nhận báo giá tốt nhất). Sau đây chúng ta cùng đi chi tiết các dòng xe ben, xe thùng, xe tải nặng TMT.
=> Tham khảo giá xe các hãng tại đây!
=> Tham khảo sản phẩm xe tải TMT tại đây!

GIÁ XE TẢI BEN TMT

(Khuyến mại 100% lệ phí trước bạ và 1 cây vàng đến hết tháng 3/2019)

 

XE TẢI BEN TMT 1 CẦU

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
2.35TZB3824D260.000.000 đ
3.45TZB6035D340.000.000 đ
4.5TZB6045D-N1351.000.000 đ
4.99TKC6650D-N1, cabin D912401.000.000 đ
6.95TKC180D, ĐH726.000.000 đ
8.7TKC10590D, cabin D912498.000.000 đ
KC11890D538.000.000 đ
8TKC11880D558.000.000 đ
8.4TDF13285D753.000.000 đ

Xe ben 2.4 tấn TMT ZB5024D euro 4 2019

XE BEN TMT SINOTRUK

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
6.45TST8165D417.000.000 đ
8.6TST10590D503.000.000 đ
9.15TST11895D583.000.000 đ

XE BEN TMT 2 CẦU:

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
4.9TKC6650D2427.000.000 đ
4.4TKC90D2402.000.000 đ
4.95TKC8550D2479.000.000 đ
6.5TKC9665D2531.000.000 đ
8.65TKC11890D2, cabin D912641.000.000 đ
7TPY10570D2623.000.000 đ

GIÁ XE TẢI TATA

XE TẢI THÙNG TMT TATA SUPER ACE

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
0.99T
1.2T
Động cơ xăng
TMT Super ACE-P/TL247.000.000 đ
TMT Super ACE-P/MB242.500.000 đ
TMT Super ACE-P/TK248.500.000 đ
TMT Super ACE-P/TL, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió260.200.000 đ
TMT Super ACE-P/MB, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió255.700.000 đ
TMT Super ACE-P/TK, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió261.700.000 đ
0.99T
1.2T
Động cơ dầu
TMT Super ACE-D/12TL274.000.000 đ
TMT Super ACE-D/12MB269.500.000 đ
TMT Super ACE-D/12TK275.500.000 đ
TMT Super ACE-D/12TL, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió287.200.000 đ
TMT Super ACE-D/12MB, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió282.700.000 đ
TMT Super ACE-D/12TK, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió288.700.000 đ


Hình ảnh xe tải TATA thùng kín

DÒNG XE TMT TATA BEN, XE TRỞ RÁC, XE ĐÔNG LẠNH

Loại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
Xe tải ben động cơ dầu, trọng tải 1.2T
TMT Super ACE-D/10D
298.000.000 đ
Xe trở rác động cơ dầu, trọng tải 1.2 T
TMT Super ACE-D/09CR
309.000.000 đ
Xe đông lạnh, động cơ dầu, trọng tải 1.2T400.000 đ

XE TẢI THÙNG TMT TATA

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
3.49TTT5535T430.000.000 đ
TT5535T-MB455.000.000 đ
7TTT9570T508.000.000 đ
TT9570T-MB530.000.000 đ
9TTT11890T573.000.000 đ
TT11890T-MB611.000.000 đ

GIÁ XE TẢI TMT SINOTRUK

 XE TẢI THÙNG TMT SINOTRUK

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
6TST75CL, mui lướt gió383.000.000 đ
ST75CL TL, mui lướt gió385.000.000 đ
ST75CL-MB, mui lướt gió398.500.000 đ
ST75CL-TK, mui lướt gió401.000.000 đ
ST8160T, mui lướt gió358.500.000 đ
ST8160TL, mui lướt gió365.500.000 đ
ST8160MB, mui lướt gió379.000.000 đ
ST8160TK, mui lướt gió381.500.000 đ
7.5TST9675T430.000.000 đ
ST96C-75TL450.000.000 đ
ST96C-75MB470.000.000 đ
ST96C-75TK480.000.000 đ
8.5TST10585T, mui lướt gió497.000.000 đ
ST105C-85MB, mui lướt gió532.000.000 đ
ST105C-85MB, mui lướt gió539.500.000 đ

XE BEN TMT SINOTRUK

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
6.45TST8165D417.000.000 đ
8.6TST10590D503.000.000 đ
9.15TST11895D583.000.000 đ

GIÁ XE TẢI THÙNG TMT

DÒNG XE TẢI THÙNG TMT CỬU LONG

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
700kgDF41CS-09TL176.000.000 đ
DF41CS-09MB171.500.000 đ
DF41CS-09TK178.000.000 đ
900kgDF41CL-10TL180.000.000 đ
DF41CL-10MB176.500.000 đ
DF41CL-10TK185.500.000 đ
900kg
(E4)
DF41CS-E4-90TL181.000.000 đ
DF41CS-E4-90MB176.500.000 đ
DF41CS-E4-90TK183.000.000 đ
990kg
(E4)
DF41CL-E4-90TL187.000.000 đ
DF41CL-E4-90MB183.000.000 đ
DF41CL-E4-90TK192.599.000 đ
1.95TKM3820-MB TL219.000.000 đ
KM3820-MB214.500.000 đ
KM3820-MB/TK227.000.000 đ
6T
 
KM6660T-MB TL304.000.000 đ
KM6660T-MB1297.000.000 đ
KM6660T-MB2 TL304.000.000 đ
KM6660T-MB2311.000.000 đ
KM6660THSP TL313.000.000 đ
KM6660THSP MB306.000.000 đ
KM6660THSP TK322.500.000 đ
KM7560T-MB TL ( Isuzu 5 số tiến)362.000.000 đ
KM7560T-MB ( Isuzu 5 số tiến)350.000.000 đ
KM7560T-MB TL ( Isuzu 6 số tiến)376.000.000 đ
KM7560T-MB ( Isuzu 6 số tiến)364.000.000 đ
KM7560T-MB ( Isuzu 6 số tiến), tôn giập sóng390.500.000 đ
JB7560T-MB TL ( Isuzu 5 số tiến)376.000.000 đ
JB7560T-MB MB ( Isuzu 5 số tiến)378.500.000 đ
JB7560T (Isuzu 6 số tiến)383.000.000 đ
JB7560T-MB (Isuzu 6 số tiến)393.200.000 đ
7TKC10570T (6.8m)345.000.000 đ
KC10570T-MB (6.8m)364.000000 đ
KC10570T-MB (6.8m) Inox410.000.000 đ
KC10570T (8m)355.000.000 đ
KC10570T-MB (8m)378.000.000 đ
KC10570T-MB (8m) Inox431.000.000 đ
7.5TKM8875T1-MB384.000.000 đ
KM8875T1-MB quây tôn420.000.000 đ
KM8875TM TL396.000.000 đ
KM8875TM TK402.600.000 đ
8.8TKC11888T, ĐH526.000.000 đ
KC11888T-MB, ĐH580.500.000 đ
9.5TKC11895T, ĐH493.000.000 đ
KC11895T-MB, ĐH547.500.000 đ
6.95TKC13280T, ĐH661.000.000 đ
KC13280T-MB, ĐH716.000.000 đ

XE TẢI THÙNG ĐỘNG CƠ HYUNDAI.

Trọng tải xeLoại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
2THD6020T-MB TL274.000.000 đ
HD6020T-MB269.000.000 đ
2.4THD7324T-MB TL, ghế da352.000.000 đ
HD7324T-MB, ghế da358.000.000 đ
2.5THD7325T-MB TL, ghế da324.000.000 đ
HD7325T-MB, ghế da329.000.000 đ
HD7325T-TK, ghế da365.000.000 đ
3.5THD7335T-MB TL, ghế da352.000.000 đ
HD7335T-MB, ghế da358.000.000 đ
HD7335T-MB1369.000.000 đ
HD7335T-TK, ghế da386.000.000 đ

GIÁ XE THÙNG 4 CHÂN, 5 CHÂN TMT

Loại xeTrọng tảiGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
TMT DF310215T (10×4, Xe chaissi, cầu nâng hạ)21.5T904.000.000 đ 
TMT DF310215T (10×4, có thùng inox, cầu nâng hạ)21.5T1.004.000.000 đ 
TMT KC340220T (Thùng Inox 10×4)22T904.000.000 đ 
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 8×4)
Cabin HOHAN
17.99T 990.000.000 đ
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Thùng Inox)
Cabin HOHAN
17.99T1.103.000.000 đ 
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 8×4)
Cabin A7
17.99T1.110.000.000 đ
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Thùng Inox)
Cabin A7
17.99T1.223.000.000 đ
TMT SI336220T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 10×4)
Cabin HOHAN
22T1.120.000.000 đ 
TMT SI336220T (Nhập khẩu) (Thùng Inox)
Cabin HOHAN
22T1.233.000.000 đ
TMT SI336220T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 10×4)
Cabin A7
22T1.210.000.000 đ

GIÁ XE BEN 3 CHÂN, 4 CHÂN TMT

Loại xeTrọng tảiGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
TMT STI371100D (6×4) (Xe xác nặng)10.22T 1.170.000.000 đ
TMT ST371160D (8×4)(Xe xác nặng) 1.260.000.000 đ
Xe tải ben CKD 6×4- Xe lắp ráp trong nước- Xe xác nhẹ
TMT ST290D
13.2T1.015.000.000 đ
Xe tải ben CKD 8×4- Xe lắp ráp trong nước- Xe xác nhẹ.
TMT ST336D
17.05T1.175.000.000 đ


Hình ảnh xe ben 4 chân euro 5 2109

GIÁ XE ĐẦU KÉO, SMRM NHẬP

Loại xeGiá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
SMRM chở hàng300.000.000 đ
SMRM chở Container285.000.000 đ
Xe đầu kéo 375HP, cầu láp
Howo A7 6×4
(ZZ4257N3247N1B)
920.000.000 đ
Xe đầu kéo 420HP, cầu láp
Howo A7 6×4
(ZZ4257V3247N1B)
975.000.000 đ
Xe đầu kéo 420HP, cầu dầu
Howo A7 6×4
(ZZ4257V3247N1B)
975.000.000 đ
Xe đầu kéo 420HP, cầu láp
Howo A7 6×4
(ZZ4257V3247N1B)
940.000.000 đ

 

Bắt được kẻ điên cuồng chặt kính xe hơi ở Sài Gòn - ảnh 1
Đối tượng chặt kiếng xe đã bị tạm giữ. Ảnh: Internet

Theo nguồn tin, Đội Hình sự Công an quận Bình Thạnh đã phối hợp với công an phường 27 bắt và đưa đối tượng này về phường để làm rõ.

Thông tin ban đầu, đối tượng này tên là Nguyễn Đình Long (29 tuổi, ngụ cư xá Thanh Đa, phường 27, Bình Thạnh). Sự việc xảy ra trong thời điểm đối tượng này có nghi vấn ngáo đá. Xét nghiệm ban đầu cho thấy đối tượng Long dương tính với ma túy.

Hiện lực lượng chức năng đang tạm giữ Long để tiếp tục làm rõ vụ việc. Hiện tại những người bị hại đang liên hệ với Công an quận Bình Thạnh để được giải quyết.

Người dân cho biết thanh niên này ở nhà lêu lổng và không có công ăn việc làm. Cách đây một tháng, người này đã được đưa đi cắt cơn giải độc một tuần. Sau khi về được ít lâu thì gây ra sự việc.

Bắt được kẻ điên cuồng chặt kính xe hơi ở Sài Gòn - ảnh 2
Chiếc xe của đối tượng chặt hàng loạt kính chiếu hậu ô tô ở TP.HCM. Ảnh: NT

Trước đó, cùng ngày 28-10, trên mạng xã hội xuất hiện một clip dài khoảng 3 phút 13 giây ghi lại hình ảnh một người đàn ông điều khiển xe máy Atilla biển số 52P3… lưu thông trên đường. Người này tay cầm con dao dài chém vỡ kính chiếu hậu của các ô tô đang lưu thông cùng chiều.
Theo hình ảnh từ clip, người đàn ông điều khiển xe máy lưu thông trên đường một chiều, tay cầm dao, chạy tốc độ cao. Khi gặp những ô tô cùng chiều, người này vung dao chém thẳng vào kính chiếu hậu. Có trường hợp chủ xe mở cửa ra thì bị người này chỉ dao vào mặt để dọa nạt rồi phóng xe chạy tiếp.
Trao đổi với Pháp Luật TP.HCM, Công an quận Bình Thạnh cho biết hiện đã nắm được thông tin, ban đầu xác định vụ việc xảy ra trên đường Đinh Bộ Lĩnh vào trưa 28-10. Công an quận đang cho lực lượng vào cuộc điều tra truy xét vụ việc.

Theo tìm hiểu, đối tượng này sau đó vòng xe về đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, ra quốc lộ 13 và vứt mã tấu tự chế tại đây. Công an đã thu giữ hung khí.

Nguồn:NGUYỄN TÂN

Trong Quyết định số 2018/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, ban hành kèm theo Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bộ đã bổ sung giá tính lệ phí trước bạ của tổng cộng 180 xe bao gồm cả ô tô và xe máy. 

Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ mới nhất đã được bổ sung thêm 108 loại ô tô 9 chỗ trở xuống nhập khẩu và 69 loại xe máy, gồm cả xe điện, xe chạy xăng, xe nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước…

Trong số 67 loại ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu, đáng chú ý nhất là siêu xe Lamborghini Aventador S với giá tính lệ phí trước bạ lên đến 40 tỷ đồng. Như vậy, khi mua siêu xe Lamborghini Aventador S, đại gia Việt sẽ phải nộp lệ phí trước bạ từ 4 – 4,8 tỷ đồng. Xe Porsche thuộc dòng 911 có giá tính lệ phí trước bạ từ 6,6 đến 19 tỷ đồng; Lexus hơn 5 tỷ đồng…

Ford Ranger Wildtrak 2.2 được định giá 830 triệu đồng, Honda City 1.5V-TOP là 604 triệu đồng, xe Hyundai Santafe 2.4 là 1,358 tỷ đồng…

BỔ SUNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ô TÔ, XE MÁY
(Kèm theo Quyết định số: 2018/QĐ-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

 

 

Bảng giá tính lệ phí trước bạ Ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu

 

 

Bảng giá tính lệ phí trước bạ Ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống lắp ráp trong nước

Bảng giá tính lệ phí trước bạ Ô tô điện nhập khẩu

Từ 9/10/2017, siêu xe Lamborghini Aventador S sẽ phải nộp lệ phí trước bạ lên đến 4 tỷ đồng tại Việt Nam

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2 bánh nhập khẩu

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2 bánh lắp ráp trong nước

Quyết định số 2018/QĐ-BTC kèm theo Bảng bổ sung giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên chính thức có hiệu lực từ ngày 12/10/2017.

Trao đổi với PV Infonet, Đại úy Phạm Thế Giáp – Đội phó Đội CSGT số 12 – Phòng CSGT đường sắt – đường bộ – Công an TP Hà Nội nói: “Không có chuyện chiến sĩ CSGT của đơn vị đuổi người lái xe công nông làm người này tử nạn như thông tin từ mạng XH”

Theo một số thông tin trên mạng xã hội, sáng nay (6/7), một người dân lái xe công nông đầu ngang đi qua đoạn đường thuộc Xuân Chung, Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội, bị các chiến sĩ CSGT truy đuổi nên người lái xe công nông bỏ chạy quá nhanh khiến xe lật, lái xe tử vong.


Ngay sau khi nhận được thông tin, lực lượng chức năng đã có mặt phong tỏa hiện trường tiến hành điều tra làm rõ nguyên nhân của vụ việc.Vụ việc được cho là xảy ra vào khoảng 9h ngày 6/7, ở đường mòn Hồ Chí Minh thuộc Xuân Chung, Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

Trao đổi với PV Infonet, Đại úy Phạm Thế Giáp – Đội phó Đội CSGT số 12 – Phòng CSGT đường sắt – đường bộ – Công an TP Hà Nội cho biết: “Không có chuyện các chiến sĩ CSGT của đơn vị đuổi người lái xe công nông như một số người phản ánh”.

Ngoài ra, Đại úy Phạm Thế Giáp cũng thông tin: “Vụ việc tai nạn của xe công nông xảy ra vào khoảng 9h ngày 6/7 trên địa bàn trên. Khi nhận được thông tin các chiến sĩ CSGT của đơn vị đến để bảo vệ hiện trường, phục vụ công tác điều tra, chứ không phải các chiến sĩ CSGT của đơn vị đuổi theo xe công nông dẫn đến tai nạn thương tâm này”.

Theo: (Infonet)

=>> Xem thêm xe ben 2,4 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 2,5 tấn nâng tải lên 3.5 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 3,5 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 4,5 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 7.7 tấn
tại đây!!

 

Hướng dẫn thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải 2017

Phù hiệu xe tải là gì?

Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ – CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT – BGTVT yêu cầu toàn bộ các xe tải có tải trọng lớn hơn 3.5 tấn, xe container, xe khách, xe tải phải có phù hiệu xe tải do Sở Giao Thông Vận Tải cấp.

– Các giấy tờ cần có để Sở Giao Thông Vận Tải cấp phù hiệu vận tải cho xe của bạn: 

+ Bản photo copy CMND, Bằng lái xe của chủ xe, photo giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, đăng ký xe, photo sổ đăng kiểm.
+ Xin cấp phù hiệu vận tải tại phòng một cửa Sở Giao Thông Vận Tải.(khi đi cầm theo bản gốc để đối chiếu)

Tìm hiểu thêm:

+ Thiết Bị Giám Sát Hành Trình

Nếu như trước kia, khá nhiều cá nhân kinh doanh hoặc các hợp tác xã vận tải cho rằng chưa nhất thiết phải đăng ký phù hiệu vận tải thì giờ đây những xe không có phù hiệu xe tải, xe container hay xe hợp đồng sẽ bị phạt rất nặng từ 3-5 triệu đồng.

Không những thế, cơ quan công quyền có khả năng giam xe, cưỡng chế tịch thu phương tiện nếu chủ sở hữu không đảm bảo và chấp hành luật theo hiến pháp nhà nước đồng thời tạm giữ bằng lái xe 30 ngày.

Bạn tại Tp Hà Nội và các tỉnh phía bắc có nhu cầu Làm Phù Hiệu Trọn Gói A->Z vui lòng liên hệ

Hotline: 0963.646.986

phù hiệu xe tải

Phù hiệu xe tải được dán trên xe

 

 

 

lam phu hieu xe tai

Ngày 9/6, Công an thành phố Hà Nội tổ chức tổng kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến xe quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế trên địa bàn thành phố.

 

Đợt tổng kiểm tra này, lực lượng Cảnh sát giao thông đóng vai trò chủ công trong công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến xe tải, xe quá khổ, quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế. Hỗ trợ Cảnh sát giao thông là lực lượng Công an các quận, huyện, thị xã, cũng như lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát ở các tuyến đê, tuyến đường… thuộc địa bàn đơn vị quản lý.

Trong việc xử lý xe 3-4 bánh tự lắp ráp, giả danh thương binh, công an các quận, huyện tiến hành rà soát, xác định tổng số đối tượng sử dụng và số phương tiện trên địa bàn; tổng hợp, phân loại xác định rõ đối tượng sử dụng, số lượng phương tiện, mục đích sử dụng; đồng thời, xác định rõ các đối tượng có dấu hiệu “bảo kê” cho xe 3-4 bánh tự sản xuất, lắp ráp để chở hàng; điều tra các tuyến đường, các cơ sở sản xuất, lắp ráp, kinh doanh, buôn bán xe 3-4 bánh không đảm bảo an toàn kỹ thuật, không có giấy phép của các cơ quan có thẩm quyền cấp.

Cùng với việc xử lý xe quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế, cơ quan chức năng tiến hành điều tra cơ bản, xác định các trạm bê tông, công trình xây dựng, các khu kho hàng, cảng đường thủy nội địa, khu vực tập kết vật liệu xây dựng, khu công nghiệp, khu chế xuất… trên địa bàn thường xuyên có hoạt động nhận, trả hàng, vật liệu xây dựng; rà soát, lập danh sách các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động vận tải trên địa bàn.

Với các trường hợp ngang nhiên vi phạm, ngoài việc lập biên bản, lực lượng công an sẽ xác định các tuyến, địa bàn phương tiện đã đi qua, để truy trách nhiệm của cán bộ, chiến sỹ; địa bàn “lọt” vi phạm; nghiêm cấm và xử lý nghiêm những trường hợp bảo kê, xin cho các hành vi vi phạm. Riêng các lái xe tải vi phạm, bên cạnh việc xử lý theo đúng quy định, các đơn vị củng cố hồ sơ xử lý các chủ phương tiện đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Với các trường hợp xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế, khi phát hiện vi phạm, lực lượng chức năng tịch thu, xử lý theo đúng quy định.

Theo Công an thành phố Hà Nội, việc tổng kiểm tra, xử lý vi phạm trên nằm trong Kế hoạch 199/KH-CAHN-PV11. Mặc dù công tác xử lý vi phạm xe quá khổ, quá tải, xe tự đóng, tự chế trong những năm qua, được triển khai quyết liệt, bước đầu có hiệu quả, song vi phạm này vẫn tái diễn.

Hoạt động của các phương tiện quá khổ, quá tải đã ảnh hưởng tiêu cực đến hạ tầng giao thông. Nhiều tuyến đường bộ, trên đê bị phá hủy, xuống cấp. Việc chở vật liệu xây dựng không được che chắn kỹ để rơi vãi đất, cát, vật liệu xuống đường đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân cũng như tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.

Bên cạnh đó, hoạt động chuyên chở hàng hóa cồng kềnh, quá tải của xe tự chế 3-4 bánh trên địa bàn thành phố đã xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng; gây áp lực về giao thông.

Theo thống kê, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2017, trên địa bàn thành phố đã xảy ra 839 vụ tai nạn giao thông, khiến hơn 800 người chết, 339 người bị thương. Đáng chú ý, trong tổng số các vụ tai nạn giao thông trên, số vụ liên quan đến xe tải chiếm tỷ lệ rất cao./.

Ô TÔ VẬN TẢI HÀNG HÓA (TRỪ XE TẢI VAN VÀ XE PICKUP)

STTTrọng tảiNước sản xuất Giá tính
LPTB  (VNĐ) 
1Dưới 750 kgViệt Nam                112,000,000
2Từ 750 kg đến dưới 1 tấnViệt Nam                156,800,000
3Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnViệt Nam                179,200,000
4Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnViệt Nam                201,600,000
5Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnViệt Nam                224,000,000
6Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnViệt Nam                246,400,000
7Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnViệt Nam                268,800,000
8Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnViệt Nam                291,200,000
9Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnViệt Nam                313,600,000
10Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnViệt Nam                336,000,000
11Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnViệt Nam                358,400,000
12Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnViệt Nam                380,800,000
13Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnViệt Nam                403,200,000
14Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnViệt Nam                425,600,000
15Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnViệt Nam                448,000,000
16Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnViệt Nam                481,600,000
17Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnViệt Nam                515,200,000
18Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnViệt Nam                548,800,000
19Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnViệt Nam                582,400,000
20Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnViệt Nam                616,000,000
21Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnViệt Nam                649,600,000
22Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnViệt Nam                683,200,000
23Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnViệt Nam                716,800,000
24Từ 25 tấn trở lênViệt Nam                750,400,000
25Dưới 750 kgHàn Quốc                246,400,000
26Từ 750 kg đến dưới 1 tấnHàn Quốc                280,000,000
27Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnHàn Quốc                313,600,000
28Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnHàn Quốc                347,200,000
29Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnHàn Quốc                392,000,000
30Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnHàn Quốc                436,800,000
31Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnHàn Quốc                481,600,000
32Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnHàn Quốc                537,600,000
33Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnHàn Quốc                582,400,000
34Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnHàn Quốc                638,400,000
35Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnHàn Quốc                683,200,000
36Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnHàn Quốc                739,200,000
37Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnHàn Quốc                795,200,000
38Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnHàn Quốc                851,200,000
39Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnHàn Quốc                918,400,000
40Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnHàn Quốc                985,600,000
41Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnHàn Quốc             1,064,000,000
42Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnHàn Quốc             1,142,400,000
43Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnHàn Quốc             1,220,800,000
44Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnHàn Quốc             1,299,200,000
45Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnHàn Quốc             1,377,600,000
46Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnHàn Quốc             1,456,000,000
47Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnHàn Quốc             1,534,400,000
48Từ 25 tấn trở lênHàn Quốc             1,612,800,000
49Dưới 750 kgTrung Quốc, Đài Loan                224,000,000
50Từ 750 kg đến dưới 1 tấnTrung Quốc, Đài Loan                268,800,000
51Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnTrung Quốc, Đài Loan                302,400,000
52Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                336,000,000
53Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnTrung Quốc, Đài Loan                369,600,000
54Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                403,200,000
55Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnTrung Quốc, Đài Loan                436,800,000
56Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                470,400,000
57Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnTrung Quốc, Đài Loan                504,000,000
58Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                537,600,000
59Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                571,200,000
60Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                604,800,000
61Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                638,400,000
62Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                683,200,000
63Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                728,000,000
64Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnTrung Quốc, Đài Loan                772,800,000
65Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                817,600,000
66Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnTrung Quốc, Đài Loan                873,600,000
67Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnTrung Quốc, Đài Loan                929,600,000
68Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnTrung Quốc, Đài Loan                985,600,000
69Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnTrung Quốc, Đài Loan             1,041,600,000
70Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnTrung Quốc, Đài Loan             1,097,600,000
71Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnTrung Quốc, Đài Loan             1,153,600,000
72Từ 25 tấn trở lênTrung Quốc, Đài Loan             1,209,600,000
73Dưới 750 kgNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                268,800,000
74Từ 750 kg đến dưới 1 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                324,800,000
75Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                369,600,000
76Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                425,600,000
77Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                481,600,000
78Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                537,600,000
79Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                593,600,000
80Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                649,600,000
81Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                705,600,000
82Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                761,600,000
83Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                817,600,000
84Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                873,600,000
85Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                929,600,000
86Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,008,000,000
87Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,086,400,000
88Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,164,800,000
89Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,299,200,000
90Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,377,600,000
91Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,456,000,000
92Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,534,400,000
93Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,612,800,000
94Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,691,200,000
95Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,769,600,000
96Từ 25 tấn trở lênNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,848,000,000
97Dưới 750 kgCác nước khác                230,000,000
98Từ 750 kg đến dưới 1 tấnCác nước khác                276,000,000
99Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnCác nước khác                310,500,000
100Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnCác nước khác                345,000,000
101Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnCác nước khác                379,500,000
102Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnCác nước khác                414,000,000
103Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnCác nước khác                448,500,000
104Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnCác nước khác                483,000,000
105Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnCác nước khác                517,500,000
106Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnCác nước khác                552,000,000
107Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnCác nước khác                586,500,000
108Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnCác nước khác                621,000,000
109Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnCác nước khác                655,500,000
110Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnCác nước khác                701,500,000
111Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnCác nước khác                747,500,000
112Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnCác nước khác                793,500,000
113Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnCác nước khác                839,500,000
114Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnCác nước khác                897,000,000
115Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnCác nước khác                954,500,000
116Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnCác nước khác             1,012,000,000
117Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnCác nước khác             1,069,500,000
118Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnCác nước khác             1,127,000,000
119Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnCác nước khác             1,184,500,000
120Từ 25 tấn trở lênCác nước khác             1,242,000,000
    
Chương IV
CÁC LOẠI XE KHÁC
STTLoại xeGiá tính LPTB 
1Xe xi técTính bằng 105% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải, nước sản xuất
Riêng:     – Xe xi téc chở nhiên liệu, xi măng rời.Tính bằng 110% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải, nước sản xuất
                – Xe xi téc chở gasTính bằng 120% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa  cùng trọng tải, nước sản xuất
2Xe vận tải đông lạnh Tính bằng 120% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa  cùng trọng tải, nước sản xuất
3Xe đầu kéo Tính bằng 80% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải (kéo theo), nước sản xuất
4Các loại xe chuyên dùng [bao gồm cả loại xe chở tiền, trộn bê tông, thang, cứu hộ (chở, kéo xe)…] và các loại xe chuyên dùng khác, trừ các trường hợp được miễn  nộp lệ phí trước bạ theo quy định), rơ moóc, sơ mi rơ moóc, khung (chassis), máy tổng thành; khung tổng thành.Tính theo giá ghi trên hoá đơn, chứng từ hợp pháp hoặc trị giá hải quan (đối với xe nhập khẩu trực tiếp) cộng (+) các khoản thuế phải nộp hoặc được miễn theo qui định.
    

BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

 

TMT Hà Nội:Hotline:09636 646 986 chuyên Phân phối XE BEN, XE TẢI, ĐẦU KÉO thương hiệu HOWO-SINOTRUCK chính hãng trên toàn quốc.CAM KẾT GIÁ TỐT,GIAO XE NGAY!

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớilà loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Cty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Mức bồi thường tối đa là 70 triệu/1người/ vụ. Sau đây là bảng phí cho bảo hiểm bắt buộc:

+) Đối tượng bảo hiểm
Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba của chủ xe cơ giới kể cả người nước ngoài sử dụng xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ Nghĩa Việt Nam.

+) Phạm vi bảo hiểm
– Đối với thiệt hại về người: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết, mai táng phí hợp lý… theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
– Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;

+) Phí bảo hiểm
Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

STTLoại xeĐơn vị tínhTổng thanh toán
IXe lam, Môtô 3 bánh, Xích lôđồng/1 năm319.000
IIXe ô tô không kinh doanh vận tải
1Loại xe dưới 6 chỗ ngồiđồng/1 năm480.700
2Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồiđồng/1 năm873.400
3Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồiđồng/1 năm1.397.000
4Loại xe trên 24 chỗ ngồiđồng/1 năm2.007.500
5Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)đồng/1 năm1.026.300
IIIXe ô tô kinh doanh vận tải
1Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm831.600
26 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm1.021.900
37 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm1.188.000
48 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm1.387.300
59 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm1.544.400
610 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm1.663.200
711 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm1.821.600
812 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm2.004.200
913 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm2.253.900
1014 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm2.443.100
1115 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm2.366.400
1216 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm3.359.400
1317 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm2.989.800
1418 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm3.265.900
1519 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm3.345.100
1620 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm3.510.100
1721 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm3.700.400
1822 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm3.866.500
1923 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm4.056.800
2024 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm5.095.200
2125 chỗ ngồi theo đăng kýđồng/1 năm5.294.300
22Trên 25 chỗ ngồiđồng/1 năm((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25))  + VAT
IVXe ô tô chở hàng (xe tải)
1Xe chở hàng dưới 3 tấnđồng/1 năm938.300
2Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấnđồng/1 năm1.826.000
3Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấnđồng/1 năm3.020.600
4Xe chở hàng trên 15 tấnđồng/1 năm3.520.000

 

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

2. Xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Kính gửi đến Quý Khách bảng thu phí bảo trì đường bộ và đối tượng được miễn phí mới nhất hiện nay. Bảng phí bảo trì đường bộ mới nhất và các đối tượng được miễn phí

Loại phương tiệnMức phí (nghìn đồng)
1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân1303907801.5602.2803.0003.660
Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, rơ moóc và xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000 kg1805401.0802.1603.1504.1505.070
Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 13.000 kg2306901.3802.7604.0305.3006.470
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân dưới 8.500 kg.2708101.6203.2404.7306.2207.600
Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg3501.0502.1004.2006.1308.0609.850
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg; xe đầu kéo có trọng lượng từ 8.500 kg trở lên3901.1702.3404.6806.8308.99010.970
Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; Sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ dưới 27.000 kg4301.2902.5805.1607.5309.96012.100
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000 kg5901.7703.5407.08010.34013.59016.600
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên6201.8603.7207.74010.86014.29017.450
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg7202.1604.3208.64012.61016.59020.260
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên1.0403.1206.24012.48018.22023.96029.260

Các đối tượng được miễn phí bảo trì đường bộ.

1. Xe cứu thương
2. Xe cứu hỏa
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ).
5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,…) bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
6. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
7. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Ngoài 7 đối tượng được miễn phí sử dụng đường bộ trên thì theo Khoản 2 Điều 2 của Thông tư 197/2012/TT-BTC, xe ô tô thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ nhưng sẽ không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

a) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai;
b) Bị tịch thu;
c) Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

Thằng chủ mất dạy =]]{Thích Trang} để xem thêm nhé !

Người đăng: Giải Trí Sạch vào 10 Tháng 5 2017

Thằng chủ mất dạy =]]

Thích Trang để xem thêm nhé !

Bức tranh cho ta thấy người đàn bà không bao giờ chọn sống cho bản thân mà luôn hi sinh cho con mình
Ngược lại người đàn ông có thể bỏ vợ bỏ con chứ không thể bỏ cha mẹ

Một bức ảnh trần chuồng lột tả vẻ sơ khai bản năng ngàn đời

1 đạo lí trên đời này , con người chỉ nên sống hết mình vì 2 người :
– NGƯỜI SINH RA MÌNH
– NGƯỜI MÌNH SINH RA

Trên đời này ai cũng sẽ phải chết đi, cha mẹ già rồi cũng bỏ ta ra đi. Vậy sao người đàn ông lại chọn cứu cha mình mà bỏ rơi tính mạng con mình. Vậy là sai hay đúng? Còn người phụ nữ thà hi sinh bản thân để cứu lấy con mình. Đó là sự cao cả, là tình yêu của người mẹ. Dù trong tình huống giữa mẹ và con thì chắc chắn người phụ nữ vẫn cứu con mình, không phải họ không yêu cha mẹ mình mà họ biết con họ cần họ hơn. Còn người đàn ông họ luôn nghĩ, không lấy được người này họ sẽ lấy người khác và đứa con này mất đi họ vẫn sẽ có đứa khác, nhưng cha mẹ thì không. Họ không hiểu rằng tìm được người có thể bên họ suốt cả cuộc đời đã khó mà để sinh ra 1 đứa trẻ còn khó hơn. Cha mẹ chỉ sống với chúng ta nửa cuộc đời nhưng vợ con sẽ là người đi cùng ta cả cuộc đời.

Xã hội là vậy, phụ nữ cứ hi sinh nhưng điều họ nhận lại càng cay đắng. Họ hi sinh cả tuổi thanh xuân cho chồng con và họ nhận lại từ người đàn ông của họ chỉ là người sinh con và giúp việc không mất tiền thuê. Phụ nữ họ bỏ cha mẹ theo chồng, để phục dưỡng người đẻ ra chồng họ mà đến lúc người họ coi là cả cuộc đời chấp nhận bỏ họ để theo cha mẹ. Liệu có đáng hay không????

Nhưng để nhìn kỹ hơn cũng đừng nghĩ thế mà tội cho người đàn ông trẻ!

Người cha không biết bấu víu vào đâu nên cần cứu cha trước. Người vợ còn sức khoẻ, bám được vào rễ cây cũng chưa hẳn tuyệt vọng, đứa bé được mẹ giơ cao không lo ướt, tình mẫu tử giúp vợ mạnh mẽ để kéo dài thời gian tạo điều kiện cho chồng cứu cha. Và nói tóm lại phụ nữ luôn là những người tuyệt vời nhất! Nên hãy biết trân trọng và y thương khi họ còn bên cạnh!

__
GP TTTĐTH: 3362/GP-TTĐT do Sở TT&TT Hà Nội cấp

Vợ làm giáo viên

Lạc bước phiêu du giữa mộng trần
Đường dài ta bước, chẳng tình nhân
Sáo ai ngâm khúc, sầu cô lẻ
Nâng chén rượu nồng nhạc lại ngân.
P/s: Ước mơ cao vời….

http://diemthi.yl2.mov.mn/

Công Ty Cổ Phần Ô tô TMT


https://www.facebook.com/Yenlac2/

Người đăng: Anh Thi vào 5 Tháng 5 2017

Trăng đầy, gió lượn, mây bay bay
Đàn ai ngân vang, dạo khúc này
Tựa như lời hát, bồng bềnh nhẹ
Bóng nguyệt, rượu nồng, cạn cho say

 


How to share with just friends.

Đã đăng bởi Anh Thi ngày 5 tháng 5 năm 2017

=>> cập nhật liên tục:

Video đồ họa CR7 lập hat-trick Ronaldo cũng đã nối dài cùng lúc hai kỷ lục “nhả đạn” khác của mình với 103 bàn ở Champions League và 106 bàn trong khuôn khổ các giải đấu cúp châu Âu. Anh đang có cơ hội lớn để cùng Real Madrid đi vào lịch sử khi trở thành đội đầu tiên bảo vệ thành công ngôi vương Champions League.

Những chiếc xe có khả năng hỗ trợ người lái cho đến tự lái hoàn toàn không còn là điều viển vông nữa mà đang dần trở thành hiện thực trong tương lai gần.

Từ 3-4 năm là khoảng thời gian mà chúng ta sẽ có những chiếc xe tự lái trên thị trường. Xe tự lái trong tương lai sẽ không cần sự hiện diện của con người hoàn toàn, tức là nó tự đi, tự phanh nếu có chướng ngại vật, tự bẻ lái… Theo định nghĩa này được hiệp hội kỹ sư xe hơi (SAE) đưa ra năm 2014, thì xe tự lái được chia ra làm 5 cấp độ.

Cấp độ 0

Cấp độ 0 phụ thuộc hoàn toàn vào người lái ở phía sau tay lái, để điều khiển các tính năng của xe. Không có tính năng tự lái (self-driving) nào cả. Hầu hết những xe trên thị trường hiện này đều có thể được xếp vào cấp độ này, kể cả những xe hơi có tính năng như cảnh báo va chạm hoặc cảm biến cảnh báo điểm mù…

 

Cấp độ 1

Có một vài tính năng hỗ trợ người lái, như: có thể điều khiển tốc độ của xe hoặc hướng lái, nhưng không cả hai cùng lúc. Ví dụ về cấp độ 1 có thể kể đến tính năng cruise control – giữ chân ga tự động khi có thiết lập từ người lái. Hoặc hãng xe Subaru còn có cả tính năng điều khiển làn đường chủ động trên những xe phổ thông. Những xe hơi có tính năng tự phanh/thắng khẩn cấp, cũng nằm trong cấp độ 1 này.

Cấp độ 2

Hỗ trợ người lái nhiều hơn, nhưng xe tự lái ở cấp độ này không thể tự điều khiển xe ở mọi trường hợp, bao gồm nhập làn trên cao tốc. Một vài hãng xe cao cấp hiện đã cung cấp tính năng tự điều khiển hướng lái và tốc độ đồng thời mà không cần tương tác từ người lái trong một khoảng thời gian nhất định (dưới 1 phút). Volvo, Mercedes-Benz và BMW đều đã cung cấp tính năng cấp độ 2, nhưng tất cả đều yêu cầu lái xe phải theo dõi điều kiện môi trường xung quanh khi xe di chuyển. Autopilot của Tesla cũng có thể coi là một tính năng tự hành cấp độ 2, nó sẽ điều chỉnh lực xoay trên vô-lăng dựa trên khả năng tập trung của tài xế.

Cấp độ 3

Tự lái tùy điều kiện. Không giống cấp độ 2, những xe tự lái cấp độ 3 có thể tự điều hành trong mọi tình huống, chiếc xe cũng sẽ tự theo dõi điều kiện đường xá, nhưng chiếc xe sẽ chuyển về cho con người điều khiển khi chúng không thể tiếp tục xử lý tình huống. Theo định nghĩa từ SAE, xe cấp độ 3 sẽ yêu cầu con người can thiệp khi hệ thống tự lái có lỗi nhưng theo một số hãng sản xuất xe, họ cho rằng điều này có thể ảnh hưởng tới an toàn của người lái, một vài hãng xe như Ford hay Volvo công bố sẽ bỏ qua giai đoạn này.

Cấp độ 4

Gần như là tự lái. Ở cấp độ 4, chiếc xe sẽ không cần tương tác của lái xe nữa và hệ thống sẽ tự dừng lại khi phát hiện có lỗi. Một vài hãng xe như Tesla hay Mercedes-Benz đã tích hợp tính năng tự giảm tốc độ chiếc xe hoặc phát cảnh báo bằng đèn nếu phát hiện người lái mất tập trung. Mới đây, Ford và Volvo đều công bố sẽ cho ra đời những chiếc xe tự lái cấp độ 4 trước năm 2021.

Cấp độ 5

Tự lái hoàn toàn. Đây là cấp độ cuối cùng và nếu chiếc xe nào đạt tới cấp độ này, nó có thể tự lái ở mọi điều kiện, không cần sự có mặt của lái xe. Cấp 4 và 5 là một bước nhảy vọt và cần nhiều cải tiến công nghệ. Cấp độ 5 không cần con người, nó sẽ tự xử lý khi có tình huống xảy ra. Các bộ phần cơ bản của xe như chân ga, tay lái, chân phanh sẽ không cần thiết trên một chiếc xe tự lái cấp độ cuối này, bởi không còn con người trên đó nữa. Chưa hãng xe nào đưa ra lịch trình cụ thể cho cấp độ cuối cùng này mà chỉ đưa ra một mốc thời gian chung chung là khoảng 1 thập kỷ nữa.

Một nghiên cứu mới đây cho biết, Navigant chỉ ra rằng những chiếc xe tự lái trong thời gian ban đầu sẽ dành cho những dịch vụ chia sẻ xe (Uber, Lyft ngày nay) chứ không dành cho người dùng cá nhân, và chúng sẽ được điều hành bởi những hãng sản xuất xe để quản lý an toàn tốt hơn. Nhưng chúng ta đang từng bước đến gần hơn với công nghệ xe tự lái hoàn toàn.

Tiềm năng của Đông Nam Á vẫn còn, bởi các nhà sản xuất ô tô toàn cầu vẫn đang tìm kiếm thị trường khủng lồ ngoài Trung Quốc để kéo dài sự bùng nổ doanh số tại khu vực.

Thị trường ô tô Philippines tăng trưởng 17,4% trong 2 tháng đầu năm

Năm 2016: Lượng tiêu thụ xe ô tô tại Malaysia sụt giảm 13%
Sản lượng ô tô Thái Lan dự kiến tăng trưởng chậm vào năm 2017

Sau Trung Quốc, quốc gia châu Á nào sẽ bùng nổ doanh số bán xe ô tô

Sau Trung Quốc, quốc gia châu Á nào sẽ bùng nổ doanh số bán xe ô tô?

Tiềm năng của thị trường XE HƠI cũng như XE TẢI của Đông Nam Á vẫn còn, bởi các nhà sản xuất ô tô toàn cầu đang tìm kiếm thị trường khủng lồ ngoài Trung Quốc để kéo dài sự bùng nổ doanh số tại khu vực. Tuy nhiên, các giám đốc điều hành cho biết họ gặp khó khăn trong việc theo kịp mức tăng trường bùng nổ của Trung Quốc.

Doanh số xe chở khách của Trung Quốc đã tăng gấp 4 lần trong 10 năm qua thành 24,38 triệu xe trong năm 2016, trở thành thị trường ô tô lớn nhất thế giới trong năm 2009. Với mức tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đang chững lại, câu hỏi đặt ra là quốc gia châu Á nào sẽ là nước tiếp theo bùng nổ doanh số ô tô?

Việc tìm kiếm sự tăng trưởng ở nơi đã có sự tăng trưởng là một thách thức. Bạn sẽ tìm các đất nước tiềm năng và đang trong quá trình tăng trưởng hoặc tăng tốc“, ông Marc Boilard – chuyên gia phân tích ngành công nghiệp tại công ty Oliver Wyman – chia sẻ.

Tiềm năng của Đông Nam Á vẫn còn khá lớn, với hơn 600 triệu người, nền kinh tế tăng trưởng vững chắc và chỉ có 2,1 triệu xe chở khách bán ra trong năm ngoái tại 10 nước thuộc ASEAN. Tuy nhiên, các nhà sản xuất ô tô nêu lên các vấn đề như thuế nhập khẩu, sự thống trị khu vực bởi các nhà sản xuất xe Nhật Bản và công trình hạ tầng tụt hậu so với tốc độ tăng trưởng trên diện rộng. ASEAN “là một thị trường đóng cửa, nơi thuế nhập khẩu rất cao“, do đó, cần phải đầu tư vào việc sản xuất tại địa phương, ông Carlos Tavares – Chủ tịch PSA của Pháp – cho biết.

Indonesia có 250 triệu người nhưng nhà sản xuất ô tô Mỹ Ford đã ra khỏi thị trường này trong năm ngoái, do các hãng xe Nhật Bản chiếm hơn 90% thị phần, ông David Schoch – CEP Ford Trung Quốc – cho biết. Ford đã công bố kế hoạch tăng gấp đôi doanh số tại Trung Quốc, nơi doanh số xe điện và SUV tiếp tục tăng. “Mặc dù Indonesia là một thị trường khá lớn và đang phát triển nhưng chúng tôi không thể nhìn thấy rằng sẽ thành công tại đây,” ông Schoch nói.

Việt Nam cũng có tiềm năng với hơn 90 triệu người và ít hơn 30 xe/1.000 người, so với Trung Quốc là 120 xe/1.000 người và Hoa Kỳ là 800 xe/1.000 người. “Tuy nhiên, nhược điểm duy nhất là những thị trường này đã bị thống trị bởi các hãng xe Nhật Bản trong thời gian rất dài“, ông Francois Jaumain của PwC Autofacts chia sẻ. Các hãng xe Nhật Bản chiếm hơn 71% doanh số tại Thái Lan và 59% tại Việt Nam, theo PwC.

PSA – doanh số xe tại Trung Quốc giảm 16% trong năm ngoái – dự định đề ra mục tiêu đạt được 5% doanh số xe chở khách của Việt Nam. Trong năm ngoái, hãng chỉ bán  được 158.000 xe tại đây. Hãng cũng theo đuổi đối tác chiến lược với Proton – nhà sản xuất ô tô nội địa gặp khó khăn của Malaysia – nơi 500.000 xe của hãng đã được bán ra tại đây trong năm ngoái.

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng – giúp tạo ra sự bùng nổ doanh số xe cá nhân tại Trung Quốc – chưa thể bắt kịp tại Đông Nam Á. Ông Sebastien Amichi – Chuyên viên tư vấn của Roland Berger – cho biết: “Chúng tôi đã nói trong thời gian dài về ‘những con rồng mới’ nhưng điều này khó có thể xảy ra. Khi chúng tôi xem xét các quốc gia, Đông Nam Á có thể là một khu vực có mức tăng trưởng tốt, nếu cơ sở hạ tầng và hệ thống ngân hàng được thiết lập hiệu quả“.

Nguồn: Banxehoi.com – NP lược dịch

=>> Kinh doanh Vận Tải tại sao nên đầu tư ngay lúc này!! 

=>> Tham khảo giá xe Tải TMT Motor Hà Nội tại đây!!