Giá Xe Tải Van TMT

Giá Xe Tải Van Tháng 04/2021

Giá Xe Tải Van Tháng 04/2021

Giá Xe Tải Van TMT Trong quá trình xây dựng và phát triển từ năm 1976 đến nay, CBCNV Công ty cổ phần ô tô TMT (tiền thân là Công ty Thương mại & Sản xuất vật tư thiết bị GTVT) luôn đoàn kết dưới sự lãnh đạo sáng suốt, quyết đoán của Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc đã từng bước đưa TMT vững bước đi lên, khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.

Trải qua quá trình đó, Công ty đã được Nhà nước, Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải, Liên đoàn lao động ngành GTVT, Tổng Công ty công nghiệp ô tô Việt Nam… tặng nhiều huân chương, bằng khen, cờ thi đua cho đơn vị đạt thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, tiêu biểu

Các Mẫu Xe Tải Van Do TMT Phân Phối đều là sản phẩm nhập khẩu đồng bộ đến từ thương hiệu lớn số 1 Trung Quốc và Số 2 Của Thế Giới Đó chính là tập đoàn DongFeng Motor DFSK 

TMT Dongfeng DFSK

Dưới vị thế là ông lớn trên thị trường xe tải ở Việt Nam ! TMT đã ký kết và nhập khẩu với số lượng cực lớn hàng trăm ngàn xe đến từ các thương hiệu trên => chính vì thế Xe tải  Van TMT phân phối luôn có mức giá bán cực kỳ cạnh tranh và hấp dẫn so với các sản phẩm cùng phân khúc .
Dưới đây là một số các sản phẩm điển hình Xe Van TMT Motor đang cung ứng ra thị trường
 Tên Xe Tải Trọng KT lọt lòng thùng   Giá Xe 
 

xe tai van tmt k05S DFSK

 Giá Xe Tải Van TMT DFSK K05S

700KG 2220x1290x1210  153 Ttr
945KG 1360x1320x1330  162 Tr

Xe Tải Van TMT C35

Giá Xe Tải Van TMT C35 DFSK

700KG 2570x1510x1170 308Tr
945KG 1640x1440x1170 358Tr
Xe Van C35 Xám Không Gian

Giá Xe Tải Van TMT C35 DFSK Xám Không Gian

 Đối với Xe Van C35 Phiên Bản Màu Sám Không Gian Cao Cấp Nhà Sản Xuất Sẽ Cộng Thêm 3 Triệu Đồng Đối Với Mỗi Xe Van Xuất Bán

Bảo Hành Xe Tải TMT Cửu Long

Với phương châm “Sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ của chúng tôi”, TMT cam kết hoàn thành công việc trong vòng 24h cho các yêu cầu Sửa chữa – Bảo hành – Bảo dưỡng thông thường theo chính sách Dịch vụ 24h.

  • – Đối với các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng định kì, các hỏng hóc đơn giản TMT cam kết sẽ hoàn thành sửa chữa và hỗ trợ trong 24h.
  • – Đối với các hỏng hóc, hư hại nặng nề, TMT cam kết sẽ xử lí yêu cầu và đưa ra phương án giải quyết trong vòng 24h.

Quay Trở Về Trang chủ của Xe Tải TMT Cửu Long 

Xem Video Các Xe Trên Kênh Của Nhà Máy TMT MOTOR

Giá Xe Tải TMT TATA Super Ace

Giá Xe Tải Nhỏ TMT

Giá Xe Tải Nhỏ TMT 

Giá Xe Tải Nhỏ TMT Cửu Long Xin Kính Chào Quý Độc Giả Và Các Bác Tài !

Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, công nghiệp ôtô được xem như là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm trong chiến lược phát triển lâu dài của nước ta. Chính phủ đã đưa ra những chính sách thuận lợi tạo điều kiện phát triển cho ngành công nghiệp ôtô nói chung và bảo hộ cho ngành ôtô tải nói riêng. Bởi đồng hành với sự phát triển của ôtô tải là sự phát triển của các công trình xây dựng đưa đất nước sánh ngang với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.

Nhà Máy Xe Tải Ben TMT

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập như hiện nay ngành công nghiệp ôtô tải đang phải đối mặt với hững thách thức lớn do quá nhiều nhãn hiệu ôtô tràn ngập trên thị trường. Do đó các doanh nghiệp phải bảo vệ tài sản trí tuệ của mình và xây dựng một thương hiệu có sức cạnh tranh.

Công ty cổ phần TMT được coi là :

Một trong những doanh nghiệp đi đầu trong ngành ôtô tải Việt Nam. Với những sản phẩm chất lượng cao, giá thành phải chăng, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, sản phẩm ôtô tải Củu Long đã đáp ứng được nhu cầu trong nước. Đồng hành với việc cải tiến kỹ thuật, Công ty đang từng bước xây dựng, phát triển thương hiệu và kiểu dáng công nghiệp cho các sản phẩm. Hiện nay Công ty đã và đang sở hữu 43 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (Bằng độc quyền nhãn hiệu hàng hoá) và 05 bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Với những sản phẩm được đăng ký độc quyền thương hiệu, sản phẩm ôtô tải Cửu Long sẽ được khách hàng biết đến nhiều hơn và gửi trọn niềm tin vào chất lượng sản phẩm.
Đặc biệt là các sản phẩm xe tải nhỏ chất lượng cao đến từ các thương hiệu đình đám TOP đầu của thế giới Điển hình như Tập Đoàn TATA Motor Và Dongfeng Motor
TMT Dongfeng DFSK
TMT Dongfeng DFSK

Dưới vị thế là ông lớn trên thị trường xe tải ở Việt Nam ! TMT đã ký kết và nhập khẩu với số lượng cực lớn hàng trăm ngàn xe đến từ các thương hiệu trên => chính vì thế Xe tải TMT phân phối luôn có mức giá bán cực kỳ cạnh tranh và hấp dẫn so với các sản phẩm cùng phân khúc .

Dưới đây là một số các sản phẩm điển hình xe tải nhỏ TMT Motor đang cung ứng ra thị trường
 Tên Xe  Ký Hiệu Tải Trọng KT lọt lòng thùng   Giá Xe 
Giá Xe Tải TMT K01



 Giá Xe Tải Nhỏ Máy Xăng 500KG – 880KG Đời 2021

TMT K01 Thùng Lừng 880KG 2450x1420x345  153 Ttr
TMT K01 Thùng Bạt 2350x1420x1500  162 Tr
TMT K01 Thùng Kín 2470x1510x1440  173 Tr
Xe Tải Nhỏ TMT K01S

Giá Xe Tải Nhỏ Máy Xăng 930 KG Đời 2021

 

 

TMT K01S Thùng Lửng 930Kg  2700x1435x350 196 Tr
TMT K01S Thùng Bạt 2600x1430x1500 205 Tr
TMT K01S Thùng Kín 2705x1470x1450 216 Tr
Giá Xe Tải TMT TATA Super Ace
Giá Xe Tải Nhỏ Máy Dầu TATA Super Ace Đời 2021 TMT TATA Thùng Lửng 1200Kg  2620x1460x300  264 Tr
TMT TATA Thùng Bạt 2620x1460x1425 272 Tr
TMT TATA Thùng Kín 2700x1440x1400 281 Tr
TMT TATA Thùng Ben 2700x1440x1400 289 Tr
TMT TATA Thùng Rác 2700x1440x1400 291 Tr
TMT TATA Thùng Đông Lạnh 2700x1440x1400 402 Tr

Video Xe Tải Nhẹ TMT K01 

Video Xe Tải Nhẹ TMT K01S 930KG

Video Xe Tải Nhẹ TMT TATA Super Ace

Bảo Hành Xe Tải TMT Cửu Long 24h

Bảo Hành Xe Tải TMT Cửu Long

Với phương châm “Sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ của chúng tôi”, TMT cam kết hoàn thành công việc trong vòng 24h cho các yêu cầu Sửa chữa – Bảo hành – Bảo dưỡng thông thường theo chính sách Dịch vụ 24h.

  • – Đối với các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng định kì, các hỏng hóc đơn giản TMT cam kết sẽ hoàn thành sửa chữa và hỗ trợ trong 24h.
  • – Đối với các hỏng hóc, hư hại nặng nề, TMT cam kết sẽ xử lí yêu cầu và đưa ra phương án giải quyết trong vòng 24h.

Quay Trở Về Trang chủ của Xe Tải TMT Cửu Long 

Xem Video Các Xe Trên Kênh Của Nhà Máy TMT MOTOR

Hotlien giải đáp thắc mắc chung Tổng các chi nhánh Đại Lý  ( TMT Hà Nội – TMT TPHCM – TMT Đà Nẵng – TMT Hưng Yên – TMT Hải Phòng – TMT Hà Nam – TMT Hòa Bình – TMT Bắc Ninh – TMT Phú Thọ – TMT Nghệ An – TMT Nam Định – TMT Vĩnh Phúc ) Là : 0945.218.286

Chúc Mọi Người Đọc Bài Vui Vẻ ! Các Bác Tài Nghĩ Gì ? về bài viết này hãy để lại ý kiến của mình phía dưới bài viết nhé !

Xe ben TMT

Giá Xe Ben TMT Tháng 4

Giá Xe Ben TMT

Giá Xe Ben TMT Cửu Long Cập Nhập Mới Ngày 13/04/2021 !

Nền kinh tế thế giới đang gặp muôn vàn khó khăn thiệt hại về dịch covid , Nhưng Việt Nam được dự báo sẽ dẫn đầu về tăng trưởng kinh tế ở khu vực Đông Nam Á. 

Năm 2021, Việt Nam vẫn là khu vực đầu tư thu hút quan tâm lớn của các nhà đầu tư nước ngoài. Cùng với việc ký kết nhiều Hiệp định mang tính quốc tế, Việt Nam cam kết sẽ hết sức tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Đây là một trong những điểm hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư đến từ Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… chuyển sang hoạt động tại thị trường Việt Nam, khiến nhiều nhiều doanh nghiệp đang lập kế hoạch khởi nghiệp tại Việt Nam.

Xe Tải Phát triển Hạ Tầng Đô Thị

Việt Nam đã ghi tên mình trong danh sách những nền kinh tế năng động nhất thế giới. Chính phủ Việt Nam luôn mở cửa và khuyến khích chào đón các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các hành động cập nhật, điều chỉnh các quy định về đầu tư. Việt Nam cũng đang tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu tư nước ngoài như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu một số ngành hàng, miễn giảm tiền thuê và sử dụng đất, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư…

Các Quốc Gia trên thế giới đang dự báo năm 2021, kinh tế Việt Nam có khả năng đạt mức tăng trưởng 8%. Điều này cho thấy, Việt Nam tiếp tục là khu vực đầu tư thu hút quan tâm lớn của các nhà đầu tư nước ngoài.

Điểm sáng lớn nhất có lẽ chính là nghành nghề xây dựng cơ sở hạ tầng …nâng cấp đường xá giao thông từ nông thôn đến đô thị …với hàng ngàn các công trình lớn đang đồng loạt triển khai . Chính vì thế ngành vận tải – giao thông lại trở nên Hot hơn bao giờ hết !

Chúng ta có thể thấy rõ qua báo cáo của kết quả của các doanh nghiệp chỉ trong quý I năm 2021 đã có hàng vài chục ngàn chiếc xe tải ben được bán ra toàn quốc . Và chiếm thị phần lớn nhất đến hơn 50% tổng sản lượng xe thuộc về Công ty cổ phần ô tô TMT . Hay còn goi là Nhà Máy ô tô TMT Cửu Long !

Xe Ben TMT Cửu Long được đánh giá là cái nôi phát triển của nhiều thương hiệu xe ô tô tải lớn nhỏ đã góp phần mang đến cho thị trường những làn gió mới, mang lại hiệu quả tích cực cho việc phát triển kinh tế tại Việt Nam. Nói đến xe ben trong nước nếu TMT Cửu Long đứng số 2 có lẽ không ai dám nhận là số 1 phải không các bác tài kính mến !

Cụ thể, TMT Cửu Long là một trong những thương hiệu xe được sản xuất và lắp ráp bởi nhà máy lớn Ô Tô Cửu Long với đội ngũ nhân viên kỹ sư tài giỏi, giàu kinh nghiệm lên đến 3000 người. Số lượng xe bán ra hàng năm của TMT Cửu Long cũng khá ấn tượng với con số 100.000 xe/năm. Có thể nói, với một doanh nghiệp với bề dày kinh nghiệm Như Ô Tô Cửu Long thì đây là một trong những thành tựu vô cùng to lớn và là niềm tự hào không chỉ của nhà máy mà còn là một bước đệm vững chắc cho những bước tiến trong tương lai.

Nhà Máy Xe Tải Ben TMT
Nhà Máy Xe Tải Ben TMT

Do đó, TMT Cửu Long được đánh giá là thương hiệu xe lớn mạnh đã để lại dấu ấn không hề nhỏ trong năm vừa qua. Từ lúc đi vào hoạt động cho đến nay, thương hiệu đã duy trì sản xuất và phát triển 2 dòng sản phẩm chủ đạo là ô tô tải thùng và ô tô tải ben. Trong đó, dòng Xe Ben TMT đã để lại những ấn tượng không hề nhỏ trong lòng các khách hàng trên thị trường.

Xe ben TMT được đưa vào sản xuất nhằm phục vụ vận chuyển các mặt hàng xây dựng có tải trọng cao và độ cồng kềnh lớn. Mức tải trọng của dòng xe này cũng khá đa dạng như: xe ben tmt 2t4, xe ben tmt 3 5 tấn, Xe ben tmt 4 tấn, xe ben tmt 4t9 tấn, xe ben tmt 5 tấn, xe ben tmt 6t5 tấn xe ben tmt 7 tấn xe ben tmt 9 tấn,…

Dòng xe được ưa chuộng sử dụng bởi các nhà đầu tư, chủ thầu xây dựng nhỏ và vừa tại các công trường xây dựng. Đặc biệt, một trong những lý do mà xe ben TMT có được sự tin dùng đến ngày hôm nay là nhờ mức ,giá xe ben tmt 1 tấn, giá xe ben tmt 5 tấn, giá xe ben tmt 2t4, giá xe ben tmt 6.5 tấn  xe ben 7 tấn và xe ben tmt 8.5 tấn cực kỳ tốt và phù hợp với mọi tầng lớp khách hàng trên thị trường.

Xe ben TMT
Xe ben TMT

Hiện Nay TMT Motor còn hợp tác toàn diện với các tập đoàn lớn của thế giới như : Tập Đoàn TATA Motor Ấn Độ ,Tập Đoàn Howo sinotruk , Tập Đoàn Dongfeeng Motor …….

Dưới đây Xin được gửi đến quý vị độc giả và các bác tài các mẫu Xe Ben TMT và bảng giá xe ben Chi tiết :

Các Loại Giá Xe Ben TMT 1 Cầu

 

 Tên Xe   Ký Hiệu Tải Trọng KT Lọt Lòng  Khối (m3)  Lốp  Giá Xe
Giá Xe Ben 1 Tấn TMT ZB5010D -2021 0.99T   2260 x 1480 x 310 1 Khối  6.00-13  273Tr
Giá Xe Ben 2.4 Tấn TMT ZB5024D – 2021 2,4T   2310 x 1490 x 640 2.2 Khối  6.00-15  304Tr
Giá Xe Ben 3.5 Tấn TMT ZB5035D- 2021 3,45T   2310 x 1490 x 640 2.2 Khối  6,00-15  309Tr
Giá Xe Ben 4 Tấn TMT ZB5040D – 2021 3.9T   2640 x 1640 x 660 2.9 Khối  7.00-16  314Tr
Giá Xe Ben 4.6 Tấn TMT ZB7050D – 2021 4,6T   2890 x 1865 x 700 3.8 Khối  7.50-16  392Tr
Giá Xe Ben 5 Tấn TMT KC7050D – 2021 4,9T   3270 x 1920 x 640  4 Khối  7.50-16  460Tr
Giá Xe Ben 6.5 Tấn Howo TMT ST8565D – 2021 6.45T   3170 x 2060 x 780 5.1 Khối  8.25-20  500Tr
Giá Xe Ben 7.7 Tấn Howo TMT ST10580D – 2021 7,7T   4040 x 2110 x 750 6.4 Khối 10.00-20  637Tr
Giá Xe Ben 8.5 Tấn Howo TMT ST10590D – 2021 8,5T   4440 x 2110 x 750 7 Khối 11.00-20 Chưa có

Các Loại Giá Xe Ben TMT 2 Cầu 

 Tên Xe Ben 2 Cầu  Ký Hiệu Tải Trọng KT lọt lòng thùng  Khối (m3)  Lốp  Giá Xe 
Giá Xe Ben 1 Tấn – 2 cầu TMT ZB5010D2 – 2021 0.99T   2260 x 1480 x 310 1 Khối  6.00-13 Chưa Có
Giá Xe Ben 2.4 Tấn – 2 cầu TMT ZB5024D2 – 2021 2,4T   2310 x 1490 x 640 2.2 Khối  6.00-15 Chưa Có
Giá Xe Ben 3.5 Tấn – 2 cầu TMT ZB5035D2 – 2021 3,45T   2310 x 1490 x 640 2.2 Khối  6,00-15 Chưa Có
Giá Xe Ben 4 Tấn – 2 cầu TMT ZB5040D2 – 2021 3.9T   2640 x 1640 x 660 2.9 Khối  7.00-16 Chưa Có
Giá Xe Ben 4.6 Tấn – 2 cầu TMT ZB7050D2 – 2021 4,6T   2890 x 1865 x 700 3.8 Khối  7.50-16 Chưa Có
Giá Xe Ben 5 Tấn – 2 cầu TMT KC7050D2 – 2021 4,9T   3270 x 1920 x 640  4 Khối  7.50-16  460Tr
Giá Xe Ben 6.5 Tấn – 2 cầu Howo TMT ST8565D2 – 2021 6.45T   3170 x 2060 x 780 5.1 Khối  8.25-20  532Tr
Giá Xe Ben 7.1 Tấn – 2 cầu Howo TMT ST10580D2 – 2021 7,7T   4040 x 2110 x 750 6.4 Khối 10.00-20  752Tr
Giá Xe Ben 8.5 Tấn – 2 cầu Howo TMT ST10590D2 – 2021 8,5T   4440 x 2110 x 750 7 Khối 11.00-20  770Tr

 ( Lưu Ý Sắp Tới Ngày 15/04/2021 Các Loại Giá Xe Tải Ben TMT Dự Kiến sẽ Tăng Từ 10tr – 30 Triệu tùy từng loại ! Hi Vọng Các Bác Tài Nắm được đặt cọc sớm để giữ giá tốt ! )

Và đặc biệt TMT đặt lên trên tất cả đó là top 2 đơn vị có chất lượng dịch vụ tốt nhất Việt Nam !

Kể từ ngày 07/12/2020, TMT chính thức triển khai chính sách Dịch vụ 24h”, cam kết hoàn thành công việc trong vòng 24h cho các yêu cầu Sửa chữa – Bảo hành – Bảo dưỡng thông thường

Bảo Hành Xe Tải TMT Cửu Long
Bảo Hành Xe Tải TMT Cửu Long 24h

Với phương châm “Sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ của chúng tôi”, TMT cam kết hoàn thành công việc trong vòng 24h cho các yêu cầu Sửa chữa – Bảo hành – Bảo dưỡng thông thường theo chính sách Dịch vụ 24h.

  • – Đối với các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng định kì, các hỏng hóc đơn giản TMT cam kết sẽ hoàn thành sửa chữa và hỗ trợ trong 24h.
  • – Đối với các hỏng hóc, hư hại nặng nề, TMT cam kết sẽ xử lí yêu cầu và đưa ra phương án giải quyết trong vòng 24h.

Quay Trở Về Trang chủ của Xe Tải TMT Cửu Long 

Xem Video Các Xe Trên Kênh Của Nhà Máy TMT MOTOR

Hiện TMT Đang Được Hỗ Trợ Chính Sách Khuyến Mãi Rất Tốt Trong Tháng 04!

  • Tặng phim dán cách nhiệt
  • Tặng thảm sàn Da
  • Tặng Các phu kiện như bọc vô lăng, nước hoa cùng các phụ kiện chính hãng theo xe.
  • ĐẶC BIỆT từ nay đến 30/04/2021 tặng thêm thẻ bảo dưỡng cho khách hàng mua xe.

Bạn có thể liên hệ tư vấn 24/7 bằng cách gọi Hotline, chát Zalo hoặc điền thông tin bạn vào form dưới đây, chuyên viên tư vấn sẽ gọi cho bạn sau 30 phút và hỗ trợ bạn giá bán cùng quà tặng phụ kiện hấp dẫn.

Liên Hệ Hotline: 0328 883 885 Để Nhận Hỗ Trợ Tư Vấn Và Khuyến Mại Tốt Nhất

Hotlien giải đáp thắc mắc chung Tổng các chi nhánh Đại Lý  ( TMT HÀ Nội – TMT TPHCM – TMT ĐÀ Nẵng – TMT Hưng Yên – TMT Hải Phòng – TMT Hà Nam – TMT Hòa Bình – TMT Bắc Ninh – TMT Phú Thọ – TMT Nghệ An – TMT Nam Định – TMT Vĩnh Phúc ) Là : 0945.218.286

Chúc Mọi Người Đọc Bài Vui Vẻ ! Các Bác Tài Nghĩ Gì ? về bài viết này hãy để lại ý kiến của mình phía dưới bài viết nhé !

Xin Trân Trọng Cảm Ơn ! Xin chào và hẹn gặp lại

Lái Thử Xe Tại Chính Sân Nhà Mình Miễn Phí -TMT Hà Nội

“THỬ XE TẢI TẬN NHÀ, MIỄN ÂU LO DỊCH DÔ (không mất phí)

THÔNG BÁO KHẨN ĐẠI DỊCH COVID-19 DÀNH CHO CÁCH TÀI XẾ:

Bệnh Covid là bệnh rất dễ lây Đặc biệt dễ bị mắc bởi những người hay phải đi ra ngoài, tiếp xúc với nhiều người lạ chính vì vậy bệnh Covid đang phát triển rất nha­­nh chóng, tính đến 13h00 ngày hôm nay đã lẫy nhiễm cho hơn 1 triệu người trên thế giới và cướp đi sinh mạng của hơn 60.000 người.

TMT Motors Hà Nội khuyến cáo các bác tài thực hành 5 bước để bảo vệ sức khỏe.

Zalo

5 BƯỚC PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH _ BẢO VỆ TÀI XẾ

Muốn tránh virus ( cô vi )

Thực hành năm bước cần gì phải lo,

Giữ cho khoảng cách an toàn

Bước hai rửa sạch kỹ càng tay chân,

Khẩu trang đúng cách chuyên cần

Bốn nhớ giữ sạch vườn sân cửa nhà,

Năm nhớ hạn chế la cà

Muốn xem xe tải phải là Online,

Nhanh gọn chu đáo công khai

Giao xe nhanh chóng ngày mai có liền.

XEM XE TẢI ONLINE KHÔNG LO VỀ DỊCH

Để bảo vệ các bác tài trước đại dịch Covid, TMT Hà Nội triển khai chương trình “THỬ XE TẢI TẬN NHÀ, MIỄN ÂU LO DỊCH DÔ (không mất phí). Các bác tài không cần phải ra ngoài bãi xem xe, chỉ cần ở nhà chọn xe, TMT Hà Nội sẽ đem xe đến tận nhà các bác để lái thử, không ưng ý các bác có thể không mua hoặc đổi xe khác. Toàn bộ xe đã được khử trùng sạch sẽ và an toàn. Ngoài ra quý khách hàng được tặng 1 hộp khẩu trang y tế phòng tránh dịch khi tham dự chương trình. (Lưu ý các bác tài không chịu bất kỳ chi phí nào để xem xe tại nhà.)

Thực hiện 4 bước đơn giản sau đây:

1. Truy cập website cuulongmotors.com

2. Để lại thông tin ở cuối trang web hoặc gọi vào hotline: 0945.218.286 để chọn xem xe thực tế;

3. Xem xe và lái xe thực tế tại nhà;

4. Tiến hành mua xe ngay tại nhà (nếu muốn, tất cả mọi thủ tục được TMT Hà Nội hỗ trợ 100% online, các bác tài không cần phải đi ra ngoài bất cứ lúc nào)

Điều kiện tham gia chương trình:

– Khách hàng lái thử xe trong khu vực Hà Nội

– Áp dụng cho tất cả các dòng xe Tata Ấn Độ, xe tải thùng, xe tải ben TMT, Sinotruk dưới 11 tấn

Thời gian diễn ra chương trình: 7/4/2020 – 30/4/2020

==============================

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ

®️ TMT HÀ NỘI – CHI NHÁNH ỦY QUYỀN CỦA TMT MOTORS và NHÀ MÁY CỬU LONG

Địa chỉ: Do Lộ Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội

Địa chỉ 2:Nguyễn Văn Linh – Long Biên – Hà Nội

Hotline: 0945.218.286

Website: cuulongmotors.com

Xem kênh Youtube tại đây: Nhà Máy TMT Cửu Long

Một số hình ảnh lái thử ngày đầu tiên 07/04/2020

Xe 7050D2
Cty cp đầu tư và phát triển Thiên Hùng Anh, ĐC : Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội

1 Anh Lò Văn Thanh Chuyên Viên của TMT Motor đã nhiệt tình đánh chiếc xe tải Kc7050D2 Tức xe tải ben 5 tấn 2 cầu đến tận kho bãi của công ty  Cty cp đầu tư và phát triển Thiên Hùng Anh, ĐC : Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội để doanh nghiệp có thể trải nghiệm trực tiếp sản phẩm này. Đại diện phía doanh Nghiệp đã vô cùng Hài lòng về Chất lượng sản phẩm cùng phong cách phục vụ tận tâm chu đáo của TMT Cuu Long nên đã ủng hộ Ngay trong vòng 1 nốt nhạc !

2 . Tranh thủ đang đà may mắn của ngày rằm anh phá lệ của công ty đánh hẳn xe lên: Yên Lạc, Vĩnh Phúc,  để cho anh Nguyễn Văn Toàn Lái thử chiếc xe DFSK 4110T ( xe tải thùng 990Kg ). Kết thúc một ngày vui vẻ phấn khởi với 2 vị khách hàng tuyệt vời ! cũng là 2 bản hợp đồng đầy nỗ lực !

3 . Chuyên Viên Bán Hàng Lò Đại Vương đến lịch hẹn hoàn tất thủ tục lăn bánh  chiếc Xe ben 6.45 tấn St8565D E4 Và như đã hứa TMT Hà Nội Đã Giao Xe tận sân nhà anh Đỗ Văn Đạt Địa chỉ : Nghĩa Hưng – Lạng Giang – Bắc Giang Và tại Đây đã có rất nhiều anh em bạn bè cùng làm vận tải của anh Đạt đã đến lái thử và ủng hộ Xe tải TMT Sinotruk !

Ngày đầu tiên kết thúc bởi khách hàng và các bác tài chưa biết nhiều về thông tin này ! Hi vọng anh em chia sẻ giúp bài viết để chúng tôi có thể đánh những chiếc xe TMT Motor Thân Yêu đến tận sân để quý bác tài trải nghiệm và đàm đạo nhé ! Cảm ơn ! Hẹn Gặp Lại Ngày Mai ! có thể là tại nhà sân nhà một trong số các bạn đang đọc bài ….

 

Dịch COVID-19 trưa 25-3: Malaysia phong tỏa toàn quốc, Đức thêm 4.200 ca nhiễm

Ý phạt 1-5 năm tù người nhiễm bệnh không chịu cách ly

Ý vừa công bố các hình phạt mới đối với các đối tượng vi phạm quy định kiểm soát dịch của chính quyền. Trong đó, người dương tính với virus SARS-CoV-2 có thể bị phạt từ 1-5 năm tù, hoặc phạt tiền 430-3.245 USD nếu không thực hiện cách ly. Ngoài ra các doanh nghiệp vi phạm sẽ bị đóng cửa từ 5-30 ngày.

Quy định mới sẽ được xem lại mỗi tháng cho đến ngày 31-7. Chính quyền Ý cũng thông báo họ có thể siết chặt những quy định trên.

Ý hiện đang có 69.176 ca nhiễm cùng 6.820 trường hợp tử vong.

* Chủ tịch liên đoàn bệnh viện Pháp, Frederic Valletoux, cho biết số người tử vong vì COVID-19 ở nước này thực tế cao hơn con số được công bố. Nguyên nhân vì số liệu chính thức chỉ ghi nhận từ các bệnh viện mà không thống kê cả các trường hợp tại viện dưỡng lão và hộ gia đình.

Pháp hiện có 22.304 ca nhiễm và 1.100 trường hợp tử vong.

* Số ca nhiễm virus corona chủng mới tại Nga đã tăng từ 516 lên 658 ca, theo công bố trên trang chính thức của chính phủ nước này ngày 25-3.

Hàn Quốc buộc tất cả người đến từ Mỹ cách ly 14 ngày

Quy định này được áp dụng kể từ ngày 27-3, theo đó những người có cư trú tại Hàn Quốc được cách ly tại nhà, còn lại buộc phải đến cách ly tại cơ sở của chính quyền.

Khách du lịch ngắn ngày cũng sẽ được xét nghiệm virus SARS-CoV-2 khi nhập cảnh và chỉ được phép ở lại nếu âm tính.

60.000 lao động nhập cư rời Thái

Bộ Nội vụ Thái Lan ngày 25-3 cho biết khoảng 60.000 lao động nhập cư tại Thái Lan đã rời khỏi đất nước này, sau khi chính quyền đóng cửa các trung tâm thương mại và các hộ kinh doanh vào cuối tuần để đối phó với dịch. Các lao động nhập cư trên đến từ Lào, Campuchia và Myanmar, và đã trở về nhà hôm 25-3.

Thái Lan đã đóng cửa biên giới, yêu cầu người dân ở nhà và đóng cửa phần lớn các cơ sở kinh doanh nhằm ngăn COVID-19 lây lan. Quốc gia này hiện có 934 ca nhiễm, cao thứ 2 Đông Nam Á.

Hơn 158.000 người Anh tình nguyện hỗ trợ chống dịch

Quốc hội Anh sẽ ngừng hoạt động trong vòng ít nhất 4 tuần kể từ ngày 25-4 để chống dịch. Ban đầu quốc hội Anh dự tính đóng cửa từ ngày 31-3, nhưng đã quyết định dời ngày nghỉ lên sớm hơn vì nguy cơ tăng cao.

Số ca nhiễm tại Anh hiện đang là 8.077 và số trường hợp tử vong là 422.

Nước này đã kêu gọi 250.000 tình nguyện viên hỗ trợ Dịch vụ Y tế Quốc gia Anh (NHS) chống lại dịch bệnh. Hiện đã có hơn 158.000 người tình nguyện cùng chính quyền đối phó với dịch bệnh.

Dịch COVID-19 trưa 25-3: Malaysia phong tỏa toàn quốc thêm 14 ngày, Đức thêm 4.200 ca nhiễm - Ảnh 2.

Đồ họa: NGỌC THÀNH

Malaysia thêm 172 ca nhiễm chỉ trong một buổi sáng

Trong một thông cáo được phát đi trưa 25-3, Thủ tướng Malaysia Muhyiddin Yassin tuyên bố lệnh phong tỏa và hạn chế đi lại toàn quốc dự kiến hết hạn vào tháng này sẽ được kéo dài thêm 14 ngày, đến hết ngày 14-4 tới.

Quyết định được đưa ra sau khi Malaysia ghi nhận thêm 172 ca nhiễm mới chỉ trong sáng 25-3, nâng tổng số ca nhiễm tại nước này lên 1.796, nhiều nhất Đông Nam Á.

Nhà lãnh đạo Malaysia cũng tiết lộ sẽ công bố một gói kích thích kinh tế với người dân là trọng tâm vào cuối tuần này.

* Số ca nhiễm tại Đức đã tăng thêm 4.191, lên 31.554 trường hợp, trong khi số bệnh nhân tử vong cũng tăng thêm 36 người, lên 149 ca, theo số liệu từ Viện Y tế RKI của Đức.

* Chính quyền Đài Loan ngày 25-3 công bố thêm 19 ca nhiễm mới, toàn bộ đều đến từ nước ngoài. Tổng số ca nhiễm tại hòn đảo này hiện là 235.

* Trong khi đó, Bộ trưởng Y tế Nam Phi Zweli Mkhize thông báo số ca COVID-19 tại quốc gia của ông đã tăng từ 554 lên 709 trong ngày 24-3.

Jordan bắt hơn 1.600 người vi phạm lệnh giới nghiêm

Một quan chức an ninh Jordan ngày 24-3 cho biết trong 3 ngày qua, nhà chức trách nước này đã bắt giữ hơn 1.600 người vi phạm lệnh giới nghiêm áp dụng trên cả nước nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19.

Trước thời điểm lệnh giới nghiệm được triển khai thực hiện, Chính phủ Jordan đã khuyến cáo người dân rằng các trường họp vi phạm sẽ phải cách ly 14 ngày và có thể đối mặt với án phạt lên tới 1 năm tù.

Tính đến ngày 24-3, quốc gia Trung Đông này ghi nhận tổng cộng 153 ca nhiễm virus SARS-CoV-2, riêng trong ngày 24-3 có 26 ca, chưa có ca tử vong.

Jordan ban bố lệnh giới nghiêm sau khi công dân nước này không tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn của cơ quan chức năng về hạn chế đi ra ngoài trừ trường hợp khẩn khấp để ngăn chặn dịch lây lan. Jordan đã triển khai quân đội giám sát việc thực hiện lệnh giới nghiêm trong toàn dân.

Nga sẵn sàng giúp Mỹ chống COVID-19

Đại sứ Nga tại Mỹ Anatoly Antonov ngày 25-3 nhấn mạnh Matxcơva sẵn sàng hỗ trợ Washington chống đại dịch COVID-19 nếu cần thiết.

“Các bộ kit xét nghiệm của Nga đã cho thấy chất lượng tốt ra sao khi được gởi tới Trung Quốc. Chúng tôi cũng đã gởi sang cả Ý những bộ xét nghiệm này. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ trong bối cảnh Mỹ liên tục kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài”, ông Antonov lập luận.

Tổng thống Mỹ Donald Trump trước đó đã điện đàm với người đồng cấp Hàn Quốc Moon Jae In và đề nghị giúp đỡ về mặt xét nghiệm. Ông Trump cũng cam kết sẽ thúc đẩy Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ nhanh chóng cấp phép cho các bộ kit xét nghiệm virus của Hàn Quốc.

Dịch COVID-19 trưa 25-3: Malaysia phong tỏa toàn quốc thêm 14 ngày, Đức thêm 4.200 ca nhiễm - Ảnh 3.

Phun khử trùng tại một khu chợ ở Kuala Lumpur, Malaysia – Ảnh: REUTERS

Mỹ đạt thỏa thuận gói kích thích 2.000 tỉ USD

Các thượng nghị sĩ Mỹ và chính phủ của Tổng thống Donald Trump đã đạt được thỏa thuận gói kích thích kinh tế 2.000 tỉ USD để đối phó với các tác động của đại dịch COVID-19.

Lãnh đạo phe đa số tại Thượng viện, Thượng nghị sĩ Cộng hòa Mitch McConnell, ngày 25-3 xác nhận các nhà đàm phán đã đạt được thỏa thuận và gói kích thích mới sẽ “đổ nguồn hỗ trợ tài chính” cho người dân Mỹ. Cũng theo ông, việc bỏ phiếu thông qua gói 2.000 tỉ USD trên sẽ được thực hiện trong ngày 25-3.

Lãnh đạo phe thiểu số tại Thượng viện Mỹ, Thượng nghị sĩ Dân chủ Chuck Schumer, cho biết gói chi mới sẽ dồn 130 tỉ USD vào hỗ trợ các bệnh viện và dành 150 tỉ để hỗ trợ các cơ quan chính quyền từ cấp nhà nước đến địa phương.

Trong khi đó, Bộ trưởng Tài chính Steven Mnuchin cho hay Tổng thống Trump “chắc chắn” sẽ ký gói hỗ trợ này nếu cả Thượng viện và Hạ viện đều thông qua.

Sierra Leone ban bố tình trạng khẩn cấp

Tổng thống Sierra Leone Julius Maada Bio đã ban bố tình trạng khẩn cấp ở nước này như một biện pháp ngăn chặn dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Tuy nhiên Tổng thống Julius Maada Bio nêu rõ đây không phải là lệnh phong tỏa, và không ai được lợi dụng lệnh này để tích trữ hàng hóa, tăng giá hoặc có các hành vi vi phạm luật.

Cùng ngày, Bộ trưởng Y tế Cameroon Malachie Manaouda cho biết nước này đã ghi nhận ca tử vong đầu tiên do COVID-19. Bệnh nhân là người mới trở về từ Ý.

Số liệu chính thức công bố mới nhất cho thấy Cameroon hiện ghi nhận 66 ca nhiễm virus SARS-CoV-2, tuy nhiên con số thực tế được cho là có thể cao hơn do năng lực xét nghiệm của quốc gia Trung Phi này còn hạn chế.

Chính phủ Cameroon đã thực thi các biện pháp ngăn chặn đà lây lan của dịch COVID-19, như đóng cửa các trường học, nhà hàng và quán bar, tuy nhiên chưa áp dụng cách ly đối với những người nghi ngờ mắc COVID-19.

Chuyên gia Mỹ nhiễm bệnh sau khi tới Trung Quốc

Tiến sĩ W. Ian Lipkin, giám đốc Trung tâm nghiên cứu về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch thuộc Đại học Columbia ngày 24-3 (giờ Mỹ) tiết lộ trên Đài Fox của Mỹ rằng ông đã dương tính với virus corona chủng mới.

Cách đây vài tuần ông này đã tới Trung Quốc để nghiên cứu về loại virus mới chưa có thuốc điều trị và vắcxin phòng ngừa. Ông trở về Mỹ và tuân thủ nghiêm túc yêu cầu cách ly 14 ngày.

Dịch COVID-19 trưa 25-3: Malaysia phong tỏa toàn quốc thêm 14 ngày, Đức thêm 4.200 ca nhiễm - Ảnh 4.

Đồ họa: NGỌC THÀNH

Dịch COVID-19 trưa 25-3: Malaysia phong tỏa toàn quốc thêm 14 ngày, Đức thêm 4.200 ca nhiễm - Ảnh 5.
Nguồn: Báo Tuổi Trẻ

TRI ÂN KHÁCH HÀNG “MUA HỒNG VÀNG, RƯỚC XE ĐÓN NÀNG”

Để chào mừng ngày QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3, đồng thời giúp các bác khách hàng nam giới dễ thuyết phục chị em đồng ý cho mua xe chở hàng, thấu hiểu điều đó TMT Motors Hà Nội đưa ra chương trình tặng HOA HỒNG VÀNG trị giá 3.000.000 đồng cho khách hàng.

“MUA” HỒNG VÀNG, RƯỚC XE TẢI ĐÓN NÀNG”

Theo đó, các nữ khách hàng hoặc khách hàng nam giới đồng hành cùng người phụ nữ của mình khi đến TMT Motors Hà Nội được tặng ngay một bông hồng vàng, trị giá bằng tiền mặt 3.000.000 đồng khi mua xe trong thời gian diễn ra chương trình.

Zalo

Thời gian áp dụng trong vòng 1 tuần, kể 1/3/2020 đến hết ngày 8/3/2020.

Điều kiện tham gia chương trình hợp lệ

– Đối với các nữ khách hàng, ảnh chụp là ảnh TVBH tặng hoa hồng vàng cho nữ khách hàng trong hôm khách hàng tới đặt cọc xe. Đối với khách hàng nam giới, ảnh chụp là ảnh nam khách hàng tặng hoa hồng vàng cho người phụ nữ đồng hành cùng mình trong hôm khách hàng tới đặt cọc xe.

– Áp dụng cho toàn bộ sản phẩm được TMT Hà Nội phân phối.

==============================

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ

NHÀ MÁY CỬU LONG TMT

Địa chỉ: Số 1105 – Do Lộ Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội

Hotline: 0945.218.286

BẢNG GIÁ XE TẢI TMT

Bảng giá xe tải tmt cập nhật mới nhất tháng 03 năm 2019  theo công văn mới của nhà máy. Tổng hợp giá xe tải thùng TMT, giá xe ben TMT, giá xe tải tata và tất cả các đầu xe khác của nhà máy ô tô TMT.

Bảng giá dưới đây là giá niêm yết của nhà máy trên thị trường đã bao gồm VAT 10%, nhưng chưa gồm chi phí đăng ký đăng kiểm xe, chi phí vận chuyển xe ( LH: 0963 646 986 để nhận báo giá tốt nhất). Sau đây chúng ta cùng đi chi tiết các dòng xe ben, xe thùng, xe tải nặng TMT.
=> Tham khảo giá xe các hãng tại đây!
=> Tham khảo sản phẩm xe tải TMT tại đây!

Bảng Giá Xe Tải Nhẹ TMT 2020 Mới Nhất

 

GIÁ XE TẢI BEN TMT

(Khuyến mại 100% lệ phí trước bạ và 1 cây vàng đến hết tháng 3/2019)

 

XE TẢI BEN TMT 1 CẦU

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
2.35T ZB3824D 260.000.000 đ
3.45T ZB6035D 340.000.000 đ
4.5T ZB6045D-N1 351.000.000 đ
4.99T KC6650D-N1, cabin D912 401.000.000 đ
6.95T KC180D, ĐH 726.000.000 đ
8.7T KC10590D, cabin D912 498.000.000 đ
KC11890D 538.000.000 đ
8T KC11880D 558.000.000 đ
8.4T DF13285D 753.000.000 đ

Xe ben 2.4 tấn TMT ZB5024D euro 4 2019

XE BEN TMT SINOTRUK

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
6.45T ST8165D 417.000.000 đ
8.6T ST10590D 503.000.000 đ
9.15T ST11895D 583.000.000 đ

XE BEN TMT 2 CẦU:

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
4.9T KC6650D2 427.000.000 đ
4.4T KC90D2 402.000.000 đ
4.95T KC8550D2 479.000.000 đ
6.5T KC9665D2 531.000.000 đ
8.65T KC11890D2, cabin D912 641.000.000 đ
7T PY10570D2 623.000.000 đ

GIÁ XE TẢI TATA

XE TẢI THÙNG TMT TATA SUPER ACE

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
0.99T
1.2T
Động cơ xăng
TMT Super ACE-P/TL 247.000.000 đ
TMT Super ACE-P/MB 242.500.000 đ
TMT Super ACE-P/TK 248.500.000 đ
TMT Super ACE-P/TL, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió 260.200.000 đ
TMT Super ACE-P/MB, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió 255.700.000 đ
TMT Super ACE-P/TK, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió 261.700.000 đ
0.99T
1.2T
Động cơ dầu
TMT Super ACE-D/12TL 274.000.000 đ
TMT Super ACE-D/12MB 269.500.000 đ
TMT Super ACE-D/12TK 275.500.000 đ
TMT Super ACE-D/12TL, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió 287.200.000 đ
TMT Super ACE-D/12MB, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió 282.700.000 đ
TMT Super ACE-D/12TK, ĐH, loa đài vân gỗ, mui lướt gió 288.700.000 đ


Hình ảnh xe tải TATA thùng kín

DÒNG XE TMT TATA BEN, XE TRỞ RÁC, XE ĐÔNG LẠNH

Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
Xe tải ben động cơ dầu, trọng tải 1.2T
TMT Super ACE-D/10D
298.000.000 đ
Xe trở rác động cơ dầu, trọng tải 1.2 T
TMT Super ACE-D/09CR
309.000.000 đ
Xe đông lạnh, động cơ dầu, trọng tải 1.2T 400.000 đ

XE TẢI THÙNG TMT TATA

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
3.49T TT5535T 430.000.000 đ
TT5535T-MB 455.000.000 đ
7T TT9570T 508.000.000 đ
TT9570T-MB 530.000.000 đ
9T TT11890T 573.000.000 đ
TT11890T-MB 611.000.000 đ

GIÁ XE TẢI TMT SINOTRUK

 XE TẢI THÙNG TMT SINOTRUK

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
6T ST75CL, mui lướt gió 383.000.000 đ
ST75CL TL, mui lướt gió 385.000.000 đ
ST75CL-MB, mui lướt gió 398.500.000 đ
ST75CL-TK, mui lướt gió 401.000.000 đ
ST8160T, mui lướt gió 358.500.000 đ
ST8160TL, mui lướt gió 365.500.000 đ
ST8160MB, mui lướt gió 379.000.000 đ
ST8160TK, mui lướt gió 381.500.000 đ
7.5T ST9675T 430.000.000 đ
ST96C-75TL 450.000.000 đ
ST96C-75MB 470.000.000 đ
ST96C-75TK 480.000.000 đ
8.5T ST10585T, mui lướt gió 497.000.000 đ
ST105C-85MB, mui lướt gió 532.000.000 đ
ST105C-85MB, mui lướt gió 539.500.000 đ

XE BEN TMT SINOTRUK

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
6.45T ST8165D 417.000.000 đ
8.6T ST10590D 503.000.000 đ
9.15T ST11895D 583.000.000 đ

GIÁ XE TẢI THÙNG TMT

DÒNG XE TẢI THÙNG TMT CỬU LONG

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
700kg DF41CS-09TL 176.000.000 đ
DF41CS-09MB 171.500.000 đ
DF41CS-09TK 178.000.000 đ
900kg DF41CL-10TL 180.000.000 đ
DF41CL-10MB 176.500.000 đ
DF41CL-10TK 185.500.000 đ
900kg
(E4)
DF41CS-E4-90TL 181.000.000 đ
DF41CS-E4-90MB 176.500.000 đ
DF41CS-E4-90TK 183.000.000 đ
990kg
(E4)
DF41CL-E4-90TL 187.000.000 đ
DF41CL-E4-90MB 183.000.000 đ
DF41CL-E4-90TK 192.599.000 đ
1.95T KM3820-MB TL 219.000.000 đ
KM3820-MB 214.500.000 đ
KM3820-MB/TK 227.000.000 đ
6T
 
KM6660T-MB TL 304.000.000 đ
KM6660T-MB1 297.000.000 đ
KM6660T-MB2 TL 304.000.000 đ
KM6660T-MB2 311.000.000 đ
KM6660THSP TL 313.000.000 đ
KM6660THSP MB 306.000.000 đ
KM6660THSP TK 322.500.000 đ
KM7560T-MB TL ( Isuzu 5 số tiến) 362.000.000 đ
KM7560T-MB ( Isuzu 5 số tiến) 350.000.000 đ
KM7560T-MB TL ( Isuzu 6 số tiến) 376.000.000 đ
KM7560T-MB ( Isuzu 6 số tiến) 364.000.000 đ
KM7560T-MB ( Isuzu 6 số tiến), tôn giập sóng 390.500.000 đ
JB7560T-MB TL ( Isuzu 5 số tiến) 376.000.000 đ
JB7560T-MB MB ( Isuzu 5 số tiến) 378.500.000 đ
JB7560T (Isuzu 6 số tiến) 383.000.000 đ
JB7560T-MB (Isuzu 6 số tiến) 393.200.000 đ
7T KC10570T (6.8m) 345.000.000 đ
KC10570T-MB (6.8m) 364.000000 đ
KC10570T-MB (6.8m) Inox 410.000.000 đ
KC10570T (8m) 355.000.000 đ
KC10570T-MB (8m) 378.000.000 đ
KC10570T-MB (8m) Inox 431.000.000 đ
7.5T KM8875T1-MB 384.000.000 đ
KM8875T1-MB quây tôn 420.000.000 đ
KM8875TM TL 396.000.000 đ
KM8875TM TK 402.600.000 đ
8.8T KC11888T, ĐH 526.000.000 đ
KC11888T-MB, ĐH 580.500.000 đ
9.5T KC11895T, ĐH 493.000.000 đ
KC11895T-MB, ĐH 547.500.000 đ
6.95T KC13280T, ĐH 661.000.000 đ
KC13280T-MB, ĐH 716.000.000 đ

XE TẢI THÙNG ĐỘNG CƠ HYUNDAI.

Trọng tải xe Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
2T HD6020T-MB TL 274.000.000 đ
HD6020T-MB 269.000.000 đ
2.4T HD7324T-MB TL, ghế da 352.000.000 đ
HD7324T-MB, ghế da 358.000.000 đ
2.5T HD7325T-MB TL, ghế da 324.000.000 đ
HD7325T-MB, ghế da 329.000.000 đ
HD7325T-TK, ghế da 365.000.000 đ
3.5T HD7335T-MB TL, ghế da 352.000.000 đ
HD7335T-MB, ghế da 358.000.000 đ
HD7335T-MB1 369.000.000 đ
HD7335T-TK, ghế da 386.000.000 đ

GIÁ XE THÙNG 4 CHÂN, 5 CHÂN TMT

Loại xe Trọng tải Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
TMT DF310215T (10×4, Xe chaissi, cầu nâng hạ) 21.5T 904.000.000 đ 
TMT DF310215T (10×4, có thùng inox, cầu nâng hạ) 21.5T 1.004.000.000 đ 
TMT KC340220T (Thùng Inox 10×4) 22T 904.000.000 đ 
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 8×4)
Cabin HOHAN
17.99T  990.000.000 đ
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Thùng Inox)
Cabin HOHAN
17.99T 1.103.000.000 đ 
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 8×4)
Cabin A7
17.99T 1.110.000.000 đ
TMT SI336180T (Nhập khẩu) (Thùng Inox)
Cabin A7
17.99T 1.223.000.000 đ
TMT SI336220T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 10×4)
Cabin HOHAN
22T 1.120.000.000 đ 
TMT SI336220T (Nhập khẩu) (Thùng Inox)
Cabin HOHAN
22T 1.233.000.000 đ
TMT SI336220T (Nhập khẩu) (Xe Chassi 10×4)
Cabin A7
22T 1.210.000.000 đ

GIÁ XE BEN 3 CHÂN, 4 CHÂN TMT

Loại xe Trọng tải Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
TMT STI371100D (6×4) (Xe xác nặng) 10.22T  1.170.000.000 đ
TMT ST371160D (8×4)(Xe xác nặng)   1.260.000.000 đ
Xe tải ben CKD 6×4- Xe lắp ráp trong nước- Xe xác nhẹ
TMT ST290D
13.2T 1.015.000.000 đ
Xe tải ben CKD 8×4- Xe lắp ráp trong nước- Xe xác nhẹ.
TMT ST336D
17.05T 1.175.000.000 đ


Hình ảnh xe ben 4 chân euro 5 2109

GIÁ XE ĐẦU KÉO, SMRM NHẬP

Loại xe Giá bán ( đã bao gồm VAT 10%)
SMRM chở hàng 300.000.000 đ
SMRM chở Container 285.000.000 đ
Xe đầu kéo 375HP, cầu láp
Howo A7 6×4
(ZZ4257N3247N1B)
920.000.000 đ
Xe đầu kéo 420HP, cầu láp
Howo A7 6×4
(ZZ4257V3247N1B)
975.000.000 đ
Xe đầu kéo 420HP, cầu dầu
Howo A7 6×4
(ZZ4257V3247N1B)
975.000.000 đ
Xe đầu kéo 420HP, cầu láp
Howo A7 6×4
(ZZ4257V3247N1B)
940.000.000 đ

 

Bắt được kẻ điên cuồng chặt kính xe hơi ở Sài Gòn trưa ngày 28/10/2017

Bắt được kẻ điên cuồng chặt kính xe hơi ở Sài Gòn - ảnh 1
Đối tượng chặt kiếng xe đã bị tạm giữ. Ảnh: Internet

Theo nguồn tin, Đội Hình sự Công an quận Bình Thạnh đã phối hợp với công an phường 27 bắt và đưa đối tượng này về phường để làm rõ.

Thông tin ban đầu, đối tượng này tên là Nguyễn Đình Long (29 tuổi, ngụ cư xá Thanh Đa, phường 27, Bình Thạnh). Sự việc xảy ra trong thời điểm đối tượng này có nghi vấn ngáo đá. Xét nghiệm ban đầu cho thấy đối tượng Long dương tính với ma túy.

Hiện lực lượng chức năng đang tạm giữ Long để tiếp tục làm rõ vụ việc. Hiện tại những người bị hại đang liên hệ với Công an quận Bình Thạnh để được giải quyết.

Người dân cho biết thanh niên này ở nhà lêu lổng và không có công ăn việc làm. Cách đây một tháng, người này đã được đưa đi cắt cơn giải độc một tuần. Sau khi về được ít lâu thì gây ra sự việc.

Bắt được kẻ điên cuồng chặt kính xe hơi ở Sài Gòn - ảnh 2
Chiếc xe của đối tượng chặt hàng loạt kính chiếu hậu ô tô ở TP.HCM. Ảnh: NT

Trước đó, cùng ngày 28-10, trên mạng xã hội xuất hiện một clip dài khoảng 3 phút 13 giây ghi lại hình ảnh một người đàn ông điều khiển xe máy Atilla biển số 52P3… lưu thông trên đường. Người này tay cầm con dao dài chém vỡ kính chiếu hậu của các ô tô đang lưu thông cùng chiều.
Theo hình ảnh từ clip, người đàn ông điều khiển xe máy lưu thông trên đường một chiều, tay cầm dao, chạy tốc độ cao. Khi gặp những ô tô cùng chiều, người này vung dao chém thẳng vào kính chiếu hậu. Có trường hợp chủ xe mở cửa ra thì bị người này chỉ dao vào mặt để dọa nạt rồi phóng xe chạy tiếp.
Trao đổi với Pháp Luật TP.HCM, Công an quận Bình Thạnh cho biết hiện đã nắm được thông tin, ban đầu xác định vụ việc xảy ra trên đường Đinh Bộ Lĩnh vào trưa 28-10. Công an quận đang cho lực lượng vào cuộc điều tra truy xét vụ việc.

Theo tìm hiểu, đối tượng này sau đó vòng xe về đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, ra quốc lộ 13 và vứt mã tấu tự chế tại đây. Công an đã thu giữ hung khí.

Nguồn:NGUYỄN TÂN

Từ 12/10/2017, tăng giá tính lệ phí trước bạ nhiều dòng ô tô, xe máy tại Việt Nam

Trong Quyết định số 2018/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, ban hành kèm theo Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bộ đã bổ sung giá tính lệ phí trước bạ của tổng cộng 180 xe bao gồm cả ô tô và xe máy. 

Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ mới nhất đã được bổ sung thêm 108 loại ô tô 9 chỗ trở xuống nhập khẩu và 69 loại xe máy, gồm cả xe điện, xe chạy xăng, xe nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước…

Trong số 67 loại ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu, đáng chú ý nhất là siêu xe Lamborghini Aventador S với giá tính lệ phí trước bạ lên đến 40 tỷ đồng. Như vậy, khi mua siêu xe Lamborghini Aventador S, đại gia Việt sẽ phải nộp lệ phí trước bạ từ 4 – 4,8 tỷ đồng. Xe Porsche thuộc dòng 911 có giá tính lệ phí trước bạ từ 6,6 đến 19 tỷ đồng; Lexus hơn 5 tỷ đồng…

Ford Ranger Wildtrak 2.2 được định giá 830 triệu đồng, Honda City 1.5V-TOP là 604 triệu đồng, xe Hyundai Santafe 2.4 là 1,358 tỷ đồng…

BỔ SUNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ô TÔ, XE MÁY
(Kèm theo Quyết định số: 2018/QĐ-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

 

 

Bảng giá tính lệ phí trước bạ Ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu

 

 

Bảng giá tính lệ phí trước bạ Ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống lắp ráp trong nước

Bảng giá tính lệ phí trước bạ Ô tô điện nhập khẩu

Từ 9/10/2017, siêu xe Lamborghini Aventador S sẽ phải nộp lệ phí trước bạ lên đến 4 tỷ đồng tại Việt Nam

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2 bánh nhập khẩu

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2 bánh lắp ráp trong nước

Quyết định số 2018/QĐ-BTC kèm theo Bảng bổ sung giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên chính thức có hiệu lực từ ngày 12/10/2017.

CSGT nói gì trước thông tin “lái xe công nông lật xe, tử vong do CSGT truy đuổi ngày 6/7/2017 “

Trao đổi với PV Infonet, Đại úy Phạm Thế Giáp – Đội phó Đội CSGT số 12 – Phòng CSGT đường sắt – đường bộ – Công an TP Hà Nội nói: “Không có chuyện chiến sĩ CSGT của đơn vị đuổi người lái xe công nông làm người này tử nạn như thông tin từ mạng XH”

Theo một số thông tin trên mạng xã hội, sáng nay (6/7), một người dân lái xe công nông đầu ngang đi qua đoạn đường thuộc Xuân Chung, Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội, bị các chiến sĩ CSGT truy đuổi nên người lái xe công nông bỏ chạy quá nhanh khiến xe lật, lái xe tử vong.


Ngay sau khi nhận được thông tin, lực lượng chức năng đã có mặt phong tỏa hiện trường tiến hành điều tra làm rõ nguyên nhân của vụ việc.Vụ việc được cho là xảy ra vào khoảng 9h ngày 6/7, ở đường mòn Hồ Chí Minh thuộc Xuân Chung, Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

Trao đổi với PV Infonet, Đại úy Phạm Thế Giáp – Đội phó Đội CSGT số 12 – Phòng CSGT đường sắt – đường bộ – Công an TP Hà Nội cho biết: “Không có chuyện các chiến sĩ CSGT của đơn vị đuổi người lái xe công nông như một số người phản ánh”.

Ngoài ra, Đại úy Phạm Thế Giáp cũng thông tin: “Vụ việc tai nạn của xe công nông xảy ra vào khoảng 9h ngày 6/7 trên địa bàn trên. Khi nhận được thông tin các chiến sĩ CSGT của đơn vị đến để bảo vệ hiện trường, phục vụ công tác điều tra, chứ không phải các chiến sĩ CSGT của đơn vị đuổi theo xe công nông dẫn đến tai nạn thương tâm này”.

Theo: (Infonet)

=>> Xem thêm xe ben 2,4 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 2,5 tấn nâng tải lên 3.5 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 3,5 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 4,5 tấn tại đây!!
=>> Xem thêm xe ben 7.7 tấn
tại đây!!

 

Hướng dẫn thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải 2017

Hướng dẫn thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải 2017

Phù hiệu xe tải là gì?

Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ – CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT – BGTVT yêu cầu toàn bộ các xe tải có tải trọng lớn hơn 3.5 tấn, xe container, xe khách, xe tải phải có phù hiệu xe tải do Sở Giao Thông Vận Tải cấp.

– Các giấy tờ cần có để Sở Giao Thông Vận Tải cấp phù hiệu vận tải cho xe của bạn: 

+ Bản photo copy CMND, Bằng lái xe của chủ xe, photo giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, đăng ký xe, photo sổ đăng kiểm.
+ Xin cấp phù hiệu vận tải tại phòng một cửa Sở Giao Thông Vận Tải.(khi đi cầm theo bản gốc để đối chiếu)

Tìm hiểu thêm:

+ Thiết Bị Giám Sát Hành Trình

Nếu như trước kia, khá nhiều cá nhân kinh doanh hoặc các hợp tác xã vận tải cho rằng chưa nhất thiết phải đăng ký phù hiệu vận tải thì giờ đây những xe không có phù hiệu xe tải, xe container hay xe hợp đồng sẽ bị phạt rất nặng từ 3-5 triệu đồng.

Không những thế, cơ quan công quyền có khả năng giam xe, cưỡng chế tịch thu phương tiện nếu chủ sở hữu không đảm bảo và chấp hành luật theo hiến pháp nhà nước đồng thời tạm giữ bằng lái xe 30 ngày.

Bạn tại Tp Hà Nội và các tỉnh phía bắc có nhu cầu Làm Phù Hiệu Trọn Gói A->Z vui lòng liên hệ

Hotline: 0963.646.986

phù hiệu xe tải

Phù hiệu xe tải được dán trên xe

 

 

 

lam phu hieu xe tai

Hà Nội tổng kiểm tra, xử lý xe quá tải, xe 3-4 bánh tự chế

Ngày 9/6, Công an thành phố Hà Nội tổ chức tổng kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến xe quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế trên địa bàn thành phố.

 

Đợt tổng kiểm tra này, lực lượng Cảnh sát giao thông đóng vai trò chủ công trong công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến xe tải, xe quá khổ, quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế. Hỗ trợ Cảnh sát giao thông là lực lượng Công an các quận, huyện, thị xã, cũng như lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát ở các tuyến đê, tuyến đường… thuộc địa bàn đơn vị quản lý.

Trong việc xử lý xe 3-4 bánh tự lắp ráp, giả danh thương binh, công an các quận, huyện tiến hành rà soát, xác định tổng số đối tượng sử dụng và số phương tiện trên địa bàn; tổng hợp, phân loại xác định rõ đối tượng sử dụng, số lượng phương tiện, mục đích sử dụng; đồng thời, xác định rõ các đối tượng có dấu hiệu “bảo kê” cho xe 3-4 bánh tự sản xuất, lắp ráp để chở hàng; điều tra các tuyến đường, các cơ sở sản xuất, lắp ráp, kinh doanh, buôn bán xe 3-4 bánh không đảm bảo an toàn kỹ thuật, không có giấy phép của các cơ quan có thẩm quyền cấp.

Cùng với việc xử lý xe quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế, cơ quan chức năng tiến hành điều tra cơ bản, xác định các trạm bê tông, công trình xây dựng, các khu kho hàng, cảng đường thủy nội địa, khu vực tập kết vật liệu xây dựng, khu công nghiệp, khu chế xuất… trên địa bàn thường xuyên có hoạt động nhận, trả hàng, vật liệu xây dựng; rà soát, lập danh sách các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động vận tải trên địa bàn.

Với các trường hợp ngang nhiên vi phạm, ngoài việc lập biên bản, lực lượng công an sẽ xác định các tuyến, địa bàn phương tiện đã đi qua, để truy trách nhiệm của cán bộ, chiến sỹ; địa bàn “lọt” vi phạm; nghiêm cấm và xử lý nghiêm những trường hợp bảo kê, xin cho các hành vi vi phạm. Riêng các lái xe tải vi phạm, bên cạnh việc xử lý theo đúng quy định, các đơn vị củng cố hồ sơ xử lý các chủ phương tiện đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Với các trường hợp xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế, khi phát hiện vi phạm, lực lượng chức năng tịch thu, xử lý theo đúng quy định.

Theo Công an thành phố Hà Nội, việc tổng kiểm tra, xử lý vi phạm trên nằm trong Kế hoạch 199/KH-CAHN-PV11. Mặc dù công tác xử lý vi phạm xe quá khổ, quá tải, xe tự đóng, tự chế trong những năm qua, được triển khai quyết liệt, bước đầu có hiệu quả, song vi phạm này vẫn tái diễn.

Hoạt động của các phương tiện quá khổ, quá tải đã ảnh hưởng tiêu cực đến hạ tầng giao thông. Nhiều tuyến đường bộ, trên đê bị phá hủy, xuống cấp. Việc chở vật liệu xây dựng không được che chắn kỹ để rơi vãi đất, cát, vật liệu xuống đường đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân cũng như tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.

Bên cạnh đó, hoạt động chuyên chở hàng hóa cồng kềnh, quá tải của xe tự chế 3-4 bánh trên địa bàn thành phố đã xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng; gây áp lực về giao thông.

Theo thống kê, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2017, trên địa bàn thành phố đã xảy ra 839 vụ tai nạn giao thông, khiến hơn 800 người chết, 339 người bị thương. Đáng chú ý, trong tổng số các vụ tai nạn giao thông trên, số vụ liên quan đến xe tải chiếm tỷ lệ rất cao./.

Bảng quy chuẩn lệ phí trước bạ(LPTB) dành cho xe ô tô tải

Ô TÔ VẬN TẢI HÀNG HÓA (TRỪ XE TẢI VAN VÀ XE PICKUP)

STT Trọng tải Nước sản xuất  Giá tính
LPTB  (VNĐ) 
1 Dưới 750 kg Việt Nam                 112,000,000
2 Từ 750 kg đến dưới 1 tấn Việt Nam                 156,800,000
3 Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấn Việt Nam                 179,200,000
4 Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấn Việt Nam                 201,600,000
5 Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấn Việt Nam                 224,000,000
6 Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấn Việt Nam                 246,400,000
7 Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấn Việt Nam                 268,800,000
8 Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấn Việt Nam                 291,200,000
9 Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấn Việt Nam                 313,600,000
10 Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấn Việt Nam                 336,000,000
11 Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấn Việt Nam                 358,400,000
12 Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấn Việt Nam                 380,800,000
13 Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấn Việt Nam                 403,200,000
14 Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấn Việt Nam                 425,600,000
15 Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấn Việt Nam                 448,000,000
16 Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấn Việt Nam                 481,600,000
17 Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấn Việt Nam                 515,200,000
18 Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấn Việt Nam                 548,800,000
19 Từ 14 tấn đến dưới 16 tấn Việt Nam                 582,400,000
20 Từ 16 tấn đến dưới 18 tấn Việt Nam                 616,000,000
21 Từ 18 tấn đến dưới 20 tấn Việt Nam                 649,600,000
22 Từ 20 tấn đến dưới 22 tấn Việt Nam                 683,200,000
23 Từ 22 tấn đến dưới 25 tấn Việt Nam                 716,800,000
24 Từ 25 tấn trở lên Việt Nam                 750,400,000
25 Dưới 750 kg Hàn Quốc                 246,400,000
26 Từ 750 kg đến dưới 1 tấn Hàn Quốc                 280,000,000
27 Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấn Hàn Quốc                 313,600,000
28 Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấn Hàn Quốc                 347,200,000
29 Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấn Hàn Quốc                 392,000,000
30 Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấn Hàn Quốc                 436,800,000
31 Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấn Hàn Quốc                 481,600,000
32 Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấn Hàn Quốc                 537,600,000
33 Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấn Hàn Quốc                 582,400,000
34 Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấn Hàn Quốc                 638,400,000
35 Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấn Hàn Quốc                 683,200,000
36 Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấn Hàn Quốc                 739,200,000
37 Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấn Hàn Quốc                 795,200,000
38 Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấn Hàn Quốc                 851,200,000
39 Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấn Hàn Quốc                 918,400,000
40 Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấn Hàn Quốc                 985,600,000
41 Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấn Hàn Quốc              1,064,000,000
42 Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấn Hàn Quốc              1,142,400,000
43 Từ 14 tấn đến dưới 16 tấn Hàn Quốc              1,220,800,000
44 Từ 16 tấn đến dưới 18 tấn Hàn Quốc              1,299,200,000
45 Từ 18 tấn đến dưới 20 tấn Hàn Quốc              1,377,600,000
46 Từ 20 tấn đến dưới 22 tấn Hàn Quốc              1,456,000,000
47 Từ 22 tấn đến dưới 25 tấn Hàn Quốc              1,534,400,000
48 Từ 25 tấn trở lên Hàn Quốc              1,612,800,000
49 Dưới 750 kg Trung Quốc, Đài Loan                 224,000,000
50 Từ 750 kg đến dưới 1 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 268,800,000
51 Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 302,400,000
52 Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 336,000,000
53 Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 369,600,000
54 Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 403,200,000
55 Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 436,800,000
56 Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 470,400,000
57 Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 504,000,000
58 Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 537,600,000
59 Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 571,200,000
60 Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 604,800,000
61 Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 638,400,000
62 Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 683,200,000
63 Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 728,000,000
64 Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 772,800,000
65 Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 817,600,000
66 Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 873,600,000
67 Từ 14 tấn đến dưới 16 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 929,600,000
68 Từ 16 tấn đến dưới 18 tấn Trung Quốc, Đài Loan                 985,600,000
69 Từ 18 tấn đến dưới 20 tấn Trung Quốc, Đài Loan              1,041,600,000
70 Từ 20 tấn đến dưới 22 tấn Trung Quốc, Đài Loan              1,097,600,000
71 Từ 22 tấn đến dưới 25 tấn Trung Quốc, Đài Loan              1,153,600,000
72 Từ 25 tấn trở lên Trung Quốc, Đài Loan              1,209,600,000
73 Dưới 750 kg Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                268,800,000
74 Từ 750 kg đến dưới 1 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                324,800,000
75 Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                369,600,000
76 Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                425,600,000
77 Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                481,600,000
78 Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                537,600,000
79 Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                593,600,000
80 Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                649,600,000
81 Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                705,600,000
82 Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                761,600,000
83 Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                817,600,000
84 Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                873,600,000
85 Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                929,600,000
86 Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,008,000,000
87 Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,086,400,000
88 Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,164,800,000
89 Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,299,200,000
90 Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,377,600,000
91 Từ 14 tấn đến dưới 16 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,456,000,000
92 Từ 16 tấn đến dưới 18 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,534,400,000
93 Từ 18 tấn đến dưới 20 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,612,800,000
94 Từ 20 tấn đến dưới 22 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,691,200,000
95 Từ 22 tấn đến dưới 25 tấn Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,769,600,000
96 Từ 25 tấn trở lên Nhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,848,000,000
97 Dưới 750 kg Các nước khác                 230,000,000
98 Từ 750 kg đến dưới 1 tấn Các nước khác                 276,000,000
99 Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấn Các nước khác                 310,500,000
100 Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấn Các nước khác                 345,000,000
101 Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấn Các nước khác                 379,500,000
102 Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấn Các nước khác                 414,000,000
103 Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấn Các nước khác                 448,500,000
104 Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấn Các nước khác                 483,000,000
105 Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấn Các nước khác                 517,500,000
106 Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấn Các nước khác                 552,000,000
107 Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấn Các nước khác                 586,500,000
108 Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấn Các nước khác                 621,000,000
109 Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấn Các nước khác                 655,500,000
110 Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấn Các nước khác                 701,500,000
111 Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấn Các nước khác                 747,500,000
112 Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấn Các nước khác                 793,500,000
113 Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấn Các nước khác                 839,500,000
114 Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấn Các nước khác                 897,000,000
115 Từ 14 tấn đến dưới 16 tấn Các nước khác                 954,500,000
116 Từ 16 tấn đến dưới 18 tấn Các nước khác              1,012,000,000
117 Từ 18 tấn đến dưới 20 tấn Các nước khác              1,069,500,000
118 Từ 20 tấn đến dưới 22 tấn Các nước khác              1,127,000,000
119 Từ 22 tấn đến dưới 25 tấn Các nước khác              1,184,500,000
120 Từ 25 tấn trở lên Các nước khác              1,242,000,000
       
Chương IV
CÁC LOẠI XE KHÁC
STT Loại xe Giá tính LPTB 
1 Xe xi téc Tính bằng 105% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải, nước sản xuất
Riêng:     – Xe xi téc chở nhiên liệu, xi măng rời. Tính bằng 110% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải, nước sản xuất
                – Xe xi téc chở gas Tính bằng 120% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa  cùng trọng tải, nước sản xuất
2 Xe vận tải đông lạnh  Tính bằng 120% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa  cùng trọng tải, nước sản xuất
3 Xe đầu kéo  Tính bằng 80% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải (kéo theo), nước sản xuất
4 Các loại xe chuyên dùng [bao gồm cả loại xe chở tiền, trộn bê tông, thang, cứu hộ (chở, kéo xe)…] và các loại xe chuyên dùng khác, trừ các trường hợp được miễn  nộp lệ phí trước bạ theo quy định), rơ moóc, sơ mi rơ moóc, khung (chassis), máy tổng thành; khung tổng thành. Tính theo giá ghi trên hoá đơn, chứng từ hợp pháp hoặc trị giá hải quan (đối với xe nhập khẩu trực tiếp) cộng (+) các khoản thuế phải nộp hoặc được miễn theo qui định.
       

Biểu phí bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe ôtô – mới nhất 2017

BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

 

TMT Hà Nội:Hotline:09636 646 986 chuyên Phân phối XE BEN, XE TẢI, ĐẦU KÉO thương hiệu HOWO-SINOTRUCK chính hãng trên toàn quốc.CAM KẾT GIÁ TỐT,GIAO XE NGAY!

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớilà loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Cty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Mức bồi thường tối đa là 70 triệu/1người/ vụ. Sau đây là bảng phí cho bảo hiểm bắt buộc:

+) Đối tượng bảo hiểm
Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba của chủ xe cơ giới kể cả người nước ngoài sử dụng xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ Nghĩa Việt Nam.

+) Phạm vi bảo hiểm
– Đối với thiệt hại về người: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết, mai táng phí hợp lý… theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
– Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;

+) Phí bảo hiểm
Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

STT Loại xe Đơn vị tính Tổng thanh toán
I Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô đồng/1 năm 319.000
II Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi đồng/1 năm 480.700
2 Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi đồng/1 năm 873.400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi đồng/1 năm 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi đồng/1 năm 2.007.500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) đồng/1 năm 1.026.300
III Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 831.600
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.021.900
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.188.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.387.300
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.544.400
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.663.200
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.821.600
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.004.200
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.253.900
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.443.100
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.366.400
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.359.400
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.989.800
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.265.900
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.345.100
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.510.100
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.700.400
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.866.500
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 4.056.800
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 5.095.200
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 5.294.300
22 Trên 25 chỗ ngồi đồng/1 năm ((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25))  + VAT
IV Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn đồng/1 năm 938.300
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn đồng/1 năm 1.826.000
3 Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn đồng/1 năm 3.020.600
4 Xe chở hàng trên 15 tấn đồng/1 năm 3.520.000

 

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

2. Xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Phí bảo trì đường bộ mới nhất cho ô tô năm 2017

Kính gửi đến Quý Khách bảng thu phí bảo trì đường bộ và đối tượng được miễn phí mới nhất hiện nay. Bảng phí bảo trì đường bộ mới nhất và các đối tượng được miễn phí

Loại phương tiện Mức phí (nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, rơ moóc và xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000 kg 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 13.000 kg 230 690 1.380 2.760 4.030 5.300 6.470
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân dưới 8.500 kg. 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg 350 1.050 2.100 4.200 6.130 8.060 9.850
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg; xe đầu kéo có trọng lượng từ 8.500 kg trở lên 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; Sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ dưới 27.000 kg 430 1.290 2.580 5.160 7.530 9.960 12.100
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000 kg 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên 620 1.860 3.720 7.740 10.860 14.290 17.450
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.260

Các đối tượng được miễn phí bảo trì đường bộ.

1. Xe cứu thương
2. Xe cứu hỏa
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ).
5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,…) bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
6. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
7. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Ngoài 7 đối tượng được miễn phí sử dụng đường bộ trên thì theo Khoản 2 Điều 2 của Thông tư 197/2012/TT-BTC, xe ô tô thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ nhưng sẽ không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

a) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai;
b) Bị tịch thu;
c) Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

Thằng chủ mất dạy

Thằng chủ mất dạy =]]{Thích Trang} để xem thêm nhé !

Người đăng: Giải Trí Sạch vào 10 Tháng 5 2017

Thằng chủ mất dạy =]]

Thích Trang để xem thêm nhé !