Monthly Archives: Tháng Sáu 2017

Hướng dẫn thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải 2017

Phù hiệu xe tải là gì?

Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ – CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT – BGTVT yêu cầu toàn bộ các xe tải có tải trọng lớn hơn 3.5 tấn, xe container, xe khách, xe tải phải có phù hiệu xe tải do Sở Giao Thông Vận Tải cấp.

– Các giấy tờ cần có để Sở Giao Thông Vận Tải cấp phù hiệu vận tải cho xe của bạn: 

+ Bản photo copy CMND, Bằng lái xe của chủ xe, photo giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, đăng ký xe, photo sổ đăng kiểm.
+ Xin cấp phù hiệu vận tải tại phòng một cửa Sở Giao Thông Vận Tải.(khi đi cầm theo bản gốc để đối chiếu)

Tìm hiểu thêm:

+ Thiết Bị Giám Sát Hành Trình

Nếu như trước kia, khá nhiều cá nhân kinh doanh hoặc các hợp tác xã vận tải cho rằng chưa nhất thiết phải đăng ký phù hiệu vận tải thì giờ đây những xe không có phù hiệu xe tải, xe container hay xe hợp đồng sẽ bị phạt rất nặng từ 3-5 triệu đồng.

Không những thế, cơ quan công quyền có khả năng giam xe, cưỡng chế tịch thu phương tiện nếu chủ sở hữu không đảm bảo và chấp hành luật theo hiến pháp nhà nước đồng thời tạm giữ bằng lái xe 30 ngày.

Bạn tại Tp Hà Nội và các tỉnh phía bắc có nhu cầu Làm Phù Hiệu Trọn Gói A->Z vui lòng liên hệ

Hotline: 0963.646.986

phù hiệu xe tải

Phù hiệu xe tải được dán trên xe

 

 

 

lam phu hieu xe tai

Ngày 9/6, Công an thành phố Hà Nội tổ chức tổng kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến xe quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế trên địa bàn thành phố.

 

Đợt tổng kiểm tra này, lực lượng Cảnh sát giao thông đóng vai trò chủ công trong công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến xe tải, xe quá khổ, quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế. Hỗ trợ Cảnh sát giao thông là lực lượng Công an các quận, huyện, thị xã, cũng như lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát ở các tuyến đê, tuyến đường… thuộc địa bàn đơn vị quản lý.

Trong việc xử lý xe 3-4 bánh tự lắp ráp, giả danh thương binh, công an các quận, huyện tiến hành rà soát, xác định tổng số đối tượng sử dụng và số phương tiện trên địa bàn; tổng hợp, phân loại xác định rõ đối tượng sử dụng, số lượng phương tiện, mục đích sử dụng; đồng thời, xác định rõ các đối tượng có dấu hiệu “bảo kê” cho xe 3-4 bánh tự sản xuất, lắp ráp để chở hàng; điều tra các tuyến đường, các cơ sở sản xuất, lắp ráp, kinh doanh, buôn bán xe 3-4 bánh không đảm bảo an toàn kỹ thuật, không có giấy phép của các cơ quan có thẩm quyền cấp.

Cùng với việc xử lý xe quá tải, xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế, cơ quan chức năng tiến hành điều tra cơ bản, xác định các trạm bê tông, công trình xây dựng, các khu kho hàng, cảng đường thủy nội địa, khu vực tập kết vật liệu xây dựng, khu công nghiệp, khu chế xuất… trên địa bàn thường xuyên có hoạt động nhận, trả hàng, vật liệu xây dựng; rà soát, lập danh sách các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động vận tải trên địa bàn.

Với các trường hợp ngang nhiên vi phạm, ngoài việc lập biên bản, lực lượng công an sẽ xác định các tuyến, địa bàn phương tiện đã đi qua, để truy trách nhiệm của cán bộ, chiến sỹ; địa bàn “lọt” vi phạm; nghiêm cấm và xử lý nghiêm những trường hợp bảo kê, xin cho các hành vi vi phạm. Riêng các lái xe tải vi phạm, bên cạnh việc xử lý theo đúng quy định, các đơn vị củng cố hồ sơ xử lý các chủ phương tiện đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Với các trường hợp xe 3-4 bánh tự đóng, tự chế, khi phát hiện vi phạm, lực lượng chức năng tịch thu, xử lý theo đúng quy định.

Theo Công an thành phố Hà Nội, việc tổng kiểm tra, xử lý vi phạm trên nằm trong Kế hoạch 199/KH-CAHN-PV11. Mặc dù công tác xử lý vi phạm xe quá khổ, quá tải, xe tự đóng, tự chế trong những năm qua, được triển khai quyết liệt, bước đầu có hiệu quả, song vi phạm này vẫn tái diễn.

Hoạt động của các phương tiện quá khổ, quá tải đã ảnh hưởng tiêu cực đến hạ tầng giao thông. Nhiều tuyến đường bộ, trên đê bị phá hủy, xuống cấp. Việc chở vật liệu xây dựng không được che chắn kỹ để rơi vãi đất, cát, vật liệu xuống đường đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân cũng như tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.

Bên cạnh đó, hoạt động chuyên chở hàng hóa cồng kềnh, quá tải của xe tự chế 3-4 bánh trên địa bàn thành phố đã xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng; gây áp lực về giao thông.

Theo thống kê, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2017, trên địa bàn thành phố đã xảy ra 839 vụ tai nạn giao thông, khiến hơn 800 người chết, 339 người bị thương. Đáng chú ý, trong tổng số các vụ tai nạn giao thông trên, số vụ liên quan đến xe tải chiếm tỷ lệ rất cao./.

Ô TÔ VẬN TẢI HÀNG HÓA (TRỪ XE TẢI VAN VÀ XE PICKUP)

STTTrọng tảiNước sản xuất Giá tính
LPTB  (VNĐ) 
1Dưới 750 kgViệt Nam                112,000,000
2Từ 750 kg đến dưới 1 tấnViệt Nam                156,800,000
3Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnViệt Nam                179,200,000
4Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnViệt Nam                201,600,000
5Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnViệt Nam                224,000,000
6Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnViệt Nam                246,400,000
7Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnViệt Nam                268,800,000
8Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnViệt Nam                291,200,000
9Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnViệt Nam                313,600,000
10Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnViệt Nam                336,000,000
11Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnViệt Nam                358,400,000
12Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnViệt Nam                380,800,000
13Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnViệt Nam                403,200,000
14Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnViệt Nam                425,600,000
15Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnViệt Nam                448,000,000
16Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnViệt Nam                481,600,000
17Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnViệt Nam                515,200,000
18Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnViệt Nam                548,800,000
19Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnViệt Nam                582,400,000
20Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnViệt Nam                616,000,000
21Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnViệt Nam                649,600,000
22Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnViệt Nam                683,200,000
23Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnViệt Nam                716,800,000
24Từ 25 tấn trở lênViệt Nam                750,400,000
25Dưới 750 kgHàn Quốc                246,400,000
26Từ 750 kg đến dưới 1 tấnHàn Quốc                280,000,000
27Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnHàn Quốc                313,600,000
28Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnHàn Quốc                347,200,000
29Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnHàn Quốc                392,000,000
30Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnHàn Quốc                436,800,000
31Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnHàn Quốc                481,600,000
32Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnHàn Quốc                537,600,000
33Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnHàn Quốc                582,400,000
34Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnHàn Quốc                638,400,000
35Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnHàn Quốc                683,200,000
36Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnHàn Quốc                739,200,000
37Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnHàn Quốc                795,200,000
38Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnHàn Quốc                851,200,000
39Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnHàn Quốc                918,400,000
40Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnHàn Quốc                985,600,000
41Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnHàn Quốc             1,064,000,000
42Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnHàn Quốc             1,142,400,000
43Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnHàn Quốc             1,220,800,000
44Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnHàn Quốc             1,299,200,000
45Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnHàn Quốc             1,377,600,000
46Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnHàn Quốc             1,456,000,000
47Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnHàn Quốc             1,534,400,000
48Từ 25 tấn trở lênHàn Quốc             1,612,800,000
49Dưới 750 kgTrung Quốc, Đài Loan                224,000,000
50Từ 750 kg đến dưới 1 tấnTrung Quốc, Đài Loan                268,800,000
51Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnTrung Quốc, Đài Loan                302,400,000
52Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                336,000,000
53Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnTrung Quốc, Đài Loan                369,600,000
54Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                403,200,000
55Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnTrung Quốc, Đài Loan                436,800,000
56Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                470,400,000
57Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnTrung Quốc, Đài Loan                504,000,000
58Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                537,600,000
59Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                571,200,000
60Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                604,800,000
61Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                638,400,000
62Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                683,200,000
63Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                728,000,000
64Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnTrung Quốc, Đài Loan                772,800,000
65Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnTrung Quốc, Đài Loan                817,600,000
66Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnTrung Quốc, Đài Loan                873,600,000
67Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnTrung Quốc, Đài Loan                929,600,000
68Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnTrung Quốc, Đài Loan                985,600,000
69Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnTrung Quốc, Đài Loan             1,041,600,000
70Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnTrung Quốc, Đài Loan             1,097,600,000
71Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnTrung Quốc, Đài Loan             1,153,600,000
72Từ 25 tấn trở lênTrung Quốc, Đài Loan             1,209,600,000
73Dưới 750 kgNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                268,800,000
74Từ 750 kg đến dưới 1 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                324,800,000
75Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                369,600,000
76Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                425,600,000
77Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                481,600,000
78Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                537,600,000
79Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                593,600,000
80Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                649,600,000
81Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                705,600,000
82Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                761,600,000
83Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                817,600,000
84Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                873,600,000
85Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
                929,600,000
86Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,008,000,000
87Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,086,400,000
88Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,164,800,000
89Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,299,200,000
90Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,377,600,000
91Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,456,000,000
92Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,534,400,000
93Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,612,800,000
94Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,691,200,000
95Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,769,600,000
96Từ 25 tấn trở lênNhật, Mỹ, Canada, Đức,
Pháp, Italia, Anh, Thụy Điển
             1,848,000,000
97Dưới 750 kgCác nước khác                230,000,000
98Từ 750 kg đến dưới 1 tấnCác nước khác                276,000,000
99Từ 1 tấn đến dưới 1,25 tấnCác nước khác                310,500,000
100Từ 1,25 tấn đến dưới 1,5 tấnCác nước khác                345,000,000
101Từ 1,5 tấn đến dưới 2,0 tấnCác nước khác                379,500,000
102Từ 2,0 tấn đến dưới 2,5 tấnCác nước khác                414,000,000
103Từ 2,5 tấn đến dưới 3,0 tấnCác nước khác                448,500,000
104Từ 3,0 tấn đến dưới 3,5 tấnCác nước khác                483,000,000
105Từ 3,5 tấn đến dưới 4,0 tấnCác nước khác                517,500,000
106Từ 4,0 tấn đến dưới 4,5 tấnCác nước khác                552,000,000
107Từ 4.5 tấn đến dưới 5,5 tấnCác nước khác                586,500,000
108Từ 5,5 tấn đến dưới 6,5 tấnCác nước khác                621,000,000
109Từ 6,5 tấn đến dưới 7,5 tấnCác nước khác                655,500,000
110Từ 7,5 tấn đến dưới 8,5 tấnCác nước khác                701,500,000
111Từ 8,5 tấn đến dưới 9,5 tấnCác nước khác                747,500,000
112Từ 9,5 tấn đến dưới 11 tấnCác nước khác                793,500,000
113Từ 11 tấn đến dưới 12,5 tấnCác nước khác                839,500,000
114Từ 12,5 tấn đến dưới 14 tấnCác nước khác                897,000,000
115Từ 14 tấn đến dưới 16 tấnCác nước khác                954,500,000
116Từ 16 tấn đến dưới 18 tấnCác nước khác             1,012,000,000
117Từ 18 tấn đến dưới 20 tấnCác nước khác             1,069,500,000
118Từ 20 tấn đến dưới 22 tấnCác nước khác             1,127,000,000
119Từ 22 tấn đến dưới 25 tấnCác nước khác             1,184,500,000
120Từ 25 tấn trở lênCác nước khác             1,242,000,000
    
Chương IV
CÁC LOẠI XE KHÁC
STTLoại xeGiá tính LPTB 
1Xe xi técTính bằng 105% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải, nước sản xuất
Riêng:     – Xe xi téc chở nhiên liệu, xi măng rời.Tính bằng 110% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải, nước sản xuất
                – Xe xi téc chở gasTính bằng 120% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa  cùng trọng tải, nước sản xuất
2Xe vận tải đông lạnh Tính bằng 120% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa  cùng trọng tải, nước sản xuất
3Xe đầu kéo Tính bằng 80% giá tính LPTB ô tô vận tải hàng hóa cùng trọng tải (kéo theo), nước sản xuất
4Các loại xe chuyên dùng [bao gồm cả loại xe chở tiền, trộn bê tông, thang, cứu hộ (chở, kéo xe)…] và các loại xe chuyên dùng khác, trừ các trường hợp được miễn  nộp lệ phí trước bạ theo quy định), rơ moóc, sơ mi rơ moóc, khung (chassis), máy tổng thành; khung tổng thành.Tính theo giá ghi trên hoá đơn, chứng từ hợp pháp hoặc trị giá hải quan (đối với xe nhập khẩu trực tiếp) cộng (+) các khoản thuế phải nộp hoặc được miễn theo qui định.